Tin tức

Quay lại

Một số nội dung Nghị định 99 liên quan trực tiếp đến ĐH Bách khoa Hà Nội

Phòng Thanh tra Pháp chế Trường ĐH Bách khoa Hà Nội thông tin về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (một số nội dung liên quan trực tiếp đến Trường ĐH Bách khoa Hà Nội)

Viết tắt:

  • Luật sửa đổi: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14, có hiệu lực từ 01/7/2019
  • Nghị định: Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019, có hiệu lực từ 15/02/2020
  • CSGDĐH: Cơ sở giáo dục đại học
  • HĐT: Hội đồng trường; CTHĐT: Chủ tịch Hội đồng trường
  • HT: Hiệu trưởng; PHT: Phó Hiệu trưởng
  • QCTCHĐ: Quy chế tổ chức và hoạt động
  • KTĐQGVN: khung trình độ quốc gia Việt Nam (viết tắt tiếng Anh là VQF), ban hành theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

 

  1.  

Nội dung

Điểm mới theo Nghị định

Ghi chú

  1.  

 

Về mô hình tổ chức

 

 

a

Chuyển từ “trường đại học” thành “đại học”

- đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng CSGDĐH bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp;

- từ 03 trường thuộc trường đại học; từ 10 ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ; quy mô đào tạo chính quy trên 15.000 người;

- chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp.

Điều 4

 

b

Liên kết “trường đại học” thành “đại học”

- có từ 03 trường đại học cùng loại hình công lập;

- có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đại học;

- chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp.

Điều 5

 

c

Thành lập trường thuộc CSGDĐH

- từ 05 ngành thuộc cùng lĩnh vực đào tạo từ trình độ đại học trở lên, trong đó từ 03 ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, từ 01 ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ, quy mô đào tạo chính quy từ 2.000 người, có quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường thuộc CSGDĐH;

+ trường chỉ đào tạo theo định hướng ứng dụng thì không cần đào tạo đến trình độ thạc sĩ, tiến sĩ;

+ trường không đủ điều kiện về quy mô, số ngành đào tạo thì phải có sự đồng ý của Bộ GDĐT.

Điều 4

 

d

CSGDĐH định hướng nghiên cứu

- đã công bố định hướng phát triển thành CSGDĐH định hướng nghiên cứu trong sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu, được công nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;

- có đơn vị thuộc, trực thuộc nghiên cứu khoa học cơ bản, nghiên cứu phát triển công nghệ nguồn, có từ 50% ngành đào tạo đang cấp bằng là ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, có quy mô tuyển sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (trung bình 3 năm) từ 20% tổng quy mô tuyển sinh, cấp trung bình từ 20 bằng tiến sĩ/năm;

- trong 3 năm gần nhất, tỷ trọng nguồn thu từ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, chuyển giao chiếm từ 15% tổng thu trở lên;

- trong 3 năm gần nhất, công bố từ 100 bài báo/năm, từ 0,3 bài/giảng viên cơ hữu/năm (tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới – theo danh mục của Bộ GDĐT);

- tỷ lệ sinh viên/giảng viên không quá 20, từ 50% giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ, từ 20% giảng viên cơ hữu tiến sĩ có chức danh giáo sư, phó giáo sư;

- giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học kiểm định, công bố danh sách CSGDĐH đạt tiêu chuẩn định hướng nghiên cứu, hằng năm rà soát, đưa ra khỏi danh sách những CSGDĐH không đạt tiêu chuẩn.

Điều 10

  1.  

 

Về quản trị đại học

 

 

a

Hội đồng trường

 

- Việc thành lập Hội đồng trường đại học: tính đến ngày 15/02/2020

+ nếu nhiệm kỳ còn dưới 6 tháng thì hoạt động đến hết nhiệm kỳ, đồng thời thực hiện quy trình thành lập HĐT nhiệm kỳ kế tiếp;

+ nếu nhiệm kỳ còn từ 6 tháng trở lên, HĐT được thành lập đúng theo quy định của Luật sửa đổi và quy định của Đảng tại thời điểm thành lập thì hoạt động đến hết nhiệm kỳ;

+ nếu nhiệm kỳ còn từ 6 tháng trở lên, HĐT chưa được thành lập đúng theo quy định của Luật sửa đổi và quy định của Đảng tại thời điểm thành lập thì trong thời hạn đến 14/8/2020, thực hiện quy trình thành lập HĐT nhiệm kỳ mới;

- Tập thể lãnh đạo (Ban thường vụ ĐU, CTHĐT, HT, các PHT) chỉ đạo thực hiện quy trình thành lập HĐT theo quy định của Đảng, của pháp luật, QCTCHĐ và các quy định: tập thể lãnh đạo đề xuất Bộ GDĐT cử đại diện, thống nhất về số lượng, cơ cấu thành viên với Bộ GDĐT và các thành viên đương nhiên khác (nếu chưa có quy định tại QCTCHĐ), chỉ đạo việc bầu theo từng cơ cấu, tổ chức các thành viên bầu CTHĐT;

- Ít nhất 30 ngày làm việc trước khi kết thúc nhiệm kỳ, tập thể lãnh đạo gửi hồ sơ theo quy định đề nghị Bộ GDĐT ra quyết định công nhận HĐT, CTHĐT;

- Thủ tục công nhận HĐT, thay thế CTHĐT, thành viên HĐT, bãi nhiệm, miễn nhiệm CTHĐT, miễn nhiệm thành viên HĐT quy định chi tiết tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 7.

Điều 7

 

b

Hiệu trưởng

- thủ tục quyết định nhân sự hiệu trưởng được quy định cụ thể trong QCTCHĐ;

- HĐT gửi tờ trình đề nghị công nhận HT tới Bộ GDĐT;

- Trong vòng 30 ngày làm việc, Bộ GDĐT ra quyết định công nhận HT;

- nếu nhiệm kỳ của HT kết thúc đồng thời với nhiệm kỳ của HĐT thì HT được kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Bộ GDĐT công nhận HT của nhiệm kỳ kế tiếp.

Điều 7

  1.  

 

Về công tác đào tạo

 

 

a

Trình độ đào tạo ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù

- Trình độ đào tạo ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù:

+ chương trình có khối lượng 150 tín chỉ trở lên (với người tốt nghiệp trung học phổ thông) hoặc 30 tín chỉ trở lên với người tốt nghiệp trình độ đại học;

+ chương trình có khối lượng 90 tín chỉ trở lên đối với người có trình độ tương đương Bậc 7 theo KTĐQGVN;

- Bộ GDĐT sẽ ban hành Thông tư quy định chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (điều kiện đầu vào, khối lượng học tập tối thiểu, tiêu chuẩn giảng viên, chuẩn đầu ra,…);

- Người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù được xếp vào bậc tương ứng trong KTĐQGVN.

- Theo KTĐQGVN: “người có bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo có khối lượng học tập tối thiểu 150 tín chỉ, đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương Bậc 7 được công nhận có trình độ tương đương Bậc 7”, “người học hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra Bậc 7 được cấp bằng thạc sĩ”.

Điều 14

  1.  

 

Văn bằng

 

- Văn bằng giáo dục đại học: bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương;

- Văn bằng trình độ tương đương: văn bằng một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù thuộc hệ thống giáo dục đại học: bằng kỹ sư, …

Điều 15

  1.  

 

Về quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình

 

 

a

Quyền tự chủ

- quyền tự chủ về học thuật và hoạt động chuyên môn, về tổ chức bộ máy và nhân sự, về tài chính và tài sản

Điều 13

 

b

Thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động

 

- CSGDĐH thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ được thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự, về tài chính và tài sản theo các quy định của Luật GDĐH, Luật sửa đổi, Nghị định;

- Đề án tự chủ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt được thực hiện cho đến khi có Nghị định mới về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

ĐHBKHN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động tại Quyết định số 1924/QĐ-TTg ngày 06/10/2016.

Điều 18

 

c

Trách nhiệm giải trình

- quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 13 Nghị định.

Điều 13

  1.  

 

Về hiệu lực thi hành

 

 

a

Hiệu lực Nghị định

Từ ngày 15/02/2020.

Điều 19

 

b

Bãi bỏ

 

- Điều 2, khoản 2 Điều 3, Điều 6 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013;

- Nghị định số 73/2015/NĐ-CP ngày 08/9/2015 (phân tầng, khung xếp hạng, tiêu chuẩn xếp hạng CSGDĐH);

- Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 (Điều lệ trường đại học);

- khoản 4 Điều 7 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018.

Điều 19

                


SỰ KIỆN NỔI BẬT
T10
09
Sinh viên K65 nhập học (9 - 10/10/2020)