Hoạt động nghiên cứu & Chuyển giao công nghệ

HĐ nghiên cứu & Chuyển giao CN HĐ nghiên cứu & Chuyển giao CN

Danh sách và thông tin sơ bộ về các nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

 

TT

Tên nhóm

Lĩnh vực NC

Tên trưởng nhóm

 
Công nghệ Môi trường  
1. Tái chế và tái sử dụng chất thải Công nghệ tái chế chất thải PGS. Huỳnh Trung Hải  
2. Độc học môi trường Độc học sinh thái và độc học công nghiệp GS. Đặng Kim Chi  
3. Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghệ môi trường Xử lý chất thải PGS. Nguyễn Ngọc Lân  
4. Nghiên cứu và phát triển công nghệ tiên tiến vào công nghệ môi trường Xử lý chất thải TS. Đặng Xuân Hiển  
5. Mô hình hóa Mô hình công nghệ xử lý chất thải và phát tán chất ô nhiễm TS. Trịnh Thành  
Điện tử – Viễn thông  
6. Thiết kế vi mạch Thiết kế vi mạch VLSI, ASIC dựa trên các công cụ thiết kế vi mạch thông dụng như Mentor Graphics, Synopsys, Cadence TS. Nguyễn Vũ Thắng

 

TS. Phạm Ngọc Nam

 
7. Hệ thống nhúng và điện tử – Thiết kế và phát triển các hệ thống xử lý tín hiệu, hệ thống đa phương tiện, các ứng dụng trong viễn thông thông qua các vi mạch lập trình được

 

– Thiết kế và phát triển các hệ thống điện tử dân dụng (công tơ điện tử, hệ thống điều khiển từ xa, các hệ thống điều khiển trong dân dụng) bằng cách sử dụng vi mạch lập trình được

– Các hệ thống điện tử y tế, máy đo trong y tế

– Thiết kế và phát triển các hệ thống điều khiển công nghiệp

TS. Phạm Ngọc Nam

 

TS. Nguyễn Hữu Trung

TS. Phạm Hải Đăng

TS. Nguyễn Phan Kiên

TS. Nguyễn Thúy Anh

Th.S. Hoàng Anh Dũng

Th.S. Chử Đức Hoàng

Th.S. Phạm Mạnh Hùng

Th.S Vũ Duy Hải

 
8. Hệ thống viễn thông – Thiết kế các hệ thống thu phát vô tuyến

 

– Xây dựng các hệ thống thu và ứng dụng của hệ thống định vị toàn cầu GPS

TS. Vũ Văn Yêm  
9. Đa phương tiện và mạng – Các dịch vụ đa phương tiện và giá trị gia tăng trên mạng 3G/NGN

 

– Các hệ thống liên quan đến Voice over IP (VoIP) và giao thức SIP

– Triển khai các ứng dụng liên quan đến mạng cảm biến

– Các ứng dụng liên quan đến tính toán khắp nơi (ubiquitous computing)

– Hệ thống xử lý ngôn ngữ và tiếng nói, xử lý ảnh

– Thiết kế và tư vấn triển khai hệ thống 3G/NGN

TS. Nguyễn Chấn Hùng  
10. Kỹ thuật quang dẫn và siêu cao tần – Thiết kế, chế tạo anten cho các hệ thống vô tuyến thế hệ mới RFID, 3G/4G, WiMax, DVB, Vệ tinh, …;

 

– Thiết kế các linh kiện, hệ thống truyền dẫn quang học kích thước nano;

– Thiết kế, chế tạo các loại vật liệu điện từ mới;

– Thiết kế và chế tạo các hệ thống đọc thẻ, thẻ RFID

TS. Đào Ngọc Chiến  
11. Xử lý thông tin y tế – BK-eHospital – Nghiên cứu xây dựng mô hình thu nhận và xử lý thông tin y tế ứng dụng tại Việt Nam theo chuẩn Quốc tế- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn dùng chung cho tất cả các bệnh viện

 

– Chuẩn hóa dữ liệu theo chuẩn y tế: HL7 và DICOM

– Nghiên cứu chế tạo các môđun giao tiếp với máy tính để thu nhận dữ liệu từ các thiết bị y tế

– Xây dựng các gói phần mềm quản lý dữ liệu trong bệnh viện bao gồm: Quản lý thông tin bệnh nhân, dữ liệu hình ảnh, dữ liệu xét nghiệm, dữ liệu chẩn đoán, phác đồ điều trị, quản lý dược, quản lý tài chính…

– Phát triển các dịch vụ gia tăng dựa trên mạng Internet: y tế từ xa, chẩn đoán từ xa, điều trị từ xa…

– Nghiên cứu chế tạo các thiết bị điện tử y tế ứng dụng tại Việt Nam: Các thiết bị dùng trong vật lý trị liệu (điện trị liệu, từ trị liệu, siêu âm trị liệu…), các thiết bị thăm dò chức năng (ECG, hệ thống monitor), các thiết bị điều trị thận nhân tạo (hệ thống chạy thận, thiết bị lọc màng bụng)

PGS. TS. Nguyễn Đức Thuận  
12. Điện tử ứng dụng (Applied Electronics Research Group – AERG) – Xử lý tín hiệu âm thanh DSP, nén tín hiệu thoại, ứng dụng trong hệ thống thông tin quân sự và thương mại.

 

– Hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông thông minh, đèn tín hiệu giao thông

Thiết bị đầu cuối GPS, tích hợp vào các bộ thu phát vô tuyến

– Hệ thu phát vô tuyến bảo mật, áp dụng cho thông tin quân sự

TS. Nguyễn Hữu Trung  
13. Phát triển ứng dụng dựa trên xử lý tín hiệu và thông tin (Signal and Information Processing for Application Development – SIPAD) – Phân tích và nhận dạng mẫu: tách nguồn mù (BSS), phân tích thành phần độc lập (ICA), phân tích thành phần cơ bản (PCA), chuyển đổi wavelet, chuyển đổi Fourier, neural network, bộ lọc Kalman, lý thuyết về hệ thống động, entropy,….

 

– Phân tích và nhận dạng tín hiệu sinh học trong hệ thống siêu âm 3D-4D, MRI, NIRS, Color Doppler, EEG, ECG..,

– Kỹ thuật nhận dạng trong giao tiếp người máy (Human-Computer Interface-HCI), người máy (Robot), chẩn đoán bệnh,

– Hệ thống ứng dụng kỹ thuật nhận dạng ảnh sử dụng neural network (NN), vector trợ giúp (SVM),

– Hệ thống tích hợp theo yêu cầu cầu ứng dụng trong nước.

TS. Nguyễn Tiến Dũng  
Cơ khí động lực  
14. AFE2A Nhiên liệu thay thế, khí thải động cơ và ô nhiễm môi trường PGS.TS. Phạm Minh Tuấn  
15. Máy và tự động thuỷ khí – Kỹ thuật hàng không Động cơ gió, nhà máy thuỷ điện, bơm quạt, tự động hoá thuỷ khí, khí cụ bay hàng không PGS.TS. Nguyễn Thế Mịch  
16. Động lực học Ôtô Động lực học Ôtô, tối ưu hóa các cụm, hệ thống trên Ôtô PGS.TS. Nguyễn Trọng Hoan  
17. Kỹ thuật tàu thuỷ Điều khiển ThS. Nguyễn Đông  
18. Kỹ thuật thủy khí Các thiết bị đo lường công nghiệp, mô phỏng CFD các bài toán thuỷ khí ThS. Lương Đình Dũng  
Công nghệ Vật liệu   
19. Linh kiện Vi Cơ Điện Tử (MEMS) – Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng MEMS sensơ: i. Sensơ MEMS cơ (sensơ áp suất, sensơ gia tốc, sensơ vận tốc góc /con quay vi cơ); ii. Sensơ MEMS sinh học (QCM sensơ,..); iii. Sensơ MEMS từ

 

– Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng MEMS actuatơ: vi rôbốt, vi actuatơ cấu trúc comb, MEMS năng lượng.

– Nghiên cứu chế tạo vật liệu MEMS: màng mỏng PZT, màng mỏng AlN, …

PGS Vũ Ngọc Hùng  
20. Vật liệu Chức năng có Cấu trúc Nano

 

( Research Group for Functional Nanomaterials)

 

 

– Nghiên cứu chế tạo các vật liệu oxit bán dẫn (SnO2, ZnO, In2O3, TiO2, Ga2O3) có cấu trúc nano thấp chiếu, hạt nano, (0D), dây nano (1D), màng mỏng (2D) và vật liệu lại của chúng với ống nano các bon ứng dụng cho cảm biến khí, tích trữ khí hydro, và pin mặt trời.

 

– Nghiên cứu chế tạo các loại linh kiện điện tử trên cơ sở dây nano; transistor trường đơn và đa dây nano (MOS FET) và diode chuyển tiếp p-n, ứng dụng cho cảm biến hoá và cảm biến sinh học (chemical sensors and biosensors).

– Công nghệ chế tạo hàng loạt (mass-production) cảm biến khí bằng công nghệ vi điện tử và công nghệ MEMS.

TS. Nguyễn Văn Hiếu  
21. Vật liệu từ siêu dẫn nhiệt độ cao

 

(Magnetic and Superconducting Materials)

 

 

– Tập trung vào việc xây dựng cac công nghệ: chất lỏng từ (Magnetic Fluids), cảm biến từ (Magnetic Sensors), vật liệu siêu dẫn nhiệt đọ cao phục vụ các ngành công nghiệp, môi trường và y sinh. Mục đích để phát triển Viện ITIMS ngoài nhiệm vụ đào tạo còn có thể tư vấn và hỗ trợ phát triển các ngành công nghệ cao phục vụ các nhu cầu của xã hội.

 

– Các nghiên cứu cơ bản mang tính liên ngành kết hợp các phương tiện và trình độ của các nhóm nghiên cứu khác thuộc Viện, ví dụ: Magnetic MEMS, Magneto-Optics…

TS. Nguyễn Phúc Dương  
22. Vật liệu sinh học và ứng dụng – Nghiên cứu chế tạo các vật liệu có cấu trúc nano ứng dụng trong cảm biến sinh học (liên ngành)

 

– Nghiên cứu chế tạo các cảm biến kiểu ma trận để phát hiện nhanh virut gây bệnh (liên ngành)

– Nghiên cứu chế tạo các vật liệu phỏng sinh học (liên ngành)

– Nghiên cứu chế tạo vật liệu và cảm biến có cấu trúc mironano định hướng ứng dụng trong điều trị, phát hiện bệnh sớm (liên ngành)

TS. Mai Anh Tuấn  
 
23. Vật lý spin & Các vật liệu và linh kiện Spintronics.

 

 

 

 

 

– Các loại màng mỏng từ tính sử dụng trong công nghệ linh kiện spintronics: sắt từ (từ cúng và mềm), phản sắt từ, thuận từ/siêu thuận từ, ferri từ, bán dẫn từ/từ pha loãng (MSC/DMS),…Các cấu trúc tiếp xúc từ dị thể nhiều pha (các cấu trúc đa lớp, dạng hạt, dạng lai/tổ hợp lớp-dạng hạt,…).

 

– Các hiện tượng vật lý liên quan đến spin điện tử: hiện tượng từ bề mặt, tương tác trao đổi dị hướng đơn hướng, hiện tượng spin torque, tương tác từ tầm xa (Casimir effect),….

– Các hiện tượng vận chuyển phụ thuộc spin: Gồm các hiệu ứng GMR, TMR, CMR, BMR, Spin Hall effect, MR biên hạt (GBMR), các vấn đề về vận chuyển đơn spin SSET (dựa trên hiện tượng chắn Coulomb từ). Tiếp cận công nghệ nanoelectronics và nanospinics.

– Nghiên cứu chế tạo các linh kiện từ và spintronics, và triển khai ứng dụng các màng mỏng từ, các hiện tượng spin.

– Xây dựng và triển khai nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề của vật lý spin (Spin Physics), cả lý thuyết và thực nghiệm.

Thiết kế và lắp đặt các hệ thống chân không.

TS. Nguyễn Anh Tuấn  
24. Tin học ứng dụng – Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo.

 

– Thiết kế các bài giảng đa phương tiện, thí nghiệm ảo, trắc nghiệm, trò chơi phục vụ mục đích học tập trên Flash Macromedia

– Tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ các vấn đề liên quan đến phát triển bài giảng đa phương tiện và E-learning, trắc nghiệm, web.

– Dịch vụ:

– Chuyển đổi các phần mềm ecourse theo chuẩn eLearning.

– Phát triển các bài giảng đa phương tiện theo yêu cầu:

+ WBT (Web Based Training) hay E-learning

+ CBT (Computer based Training) – các bài giảng trên CD

+ ILT (Các bài giảng có giáo viên hướng dẫn)

+ Webbinars (hội thảo trên mạng)

+ Chuyển đổi bài giảng từ các dạng in ấn sang dạng bài giảng đa phương tiện trên CD hoặc Web.

– Các trò chơi giáo dục: thiết kế và phát triển các trò chơi hấp dẫn và có tính tương tác cao phục vụ giáo dục.

– Tư vấn, thiết kế Web

ThS. Vũ Anh Minh  
25. Nhóm Quang-Điện tử – Nghiên cứu chế tạo vật liệu thủy tinh ( SiO2, SiO2-TiO2, SiO2-TiO2-Al2O3,SiO2-P2O5, SiO2-B2O3) có pha tạp các nguyên tố đất hiếm như Er3+, Eu2+, Eu3+, Yb3+,.., nhằm ứng dụng trong lĩnh vực truyền thông và dẫn sóng phẳng.

 

– Nghiên cứu chế tạo các vật liệu nano có pha tạp các nguyên tố đất hiếm nhàm ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng và sẫn sóng. Các vật liệu như Sn2O: Eu3+, ZnO: Eu3+,…

– Định hướng nghiên cứu phát triển các cảm biến quang học trên cơ sở các vật liệu chế tạo được ở trên.

TS. Trần Ngọc Khiêm  
Cơ khí  
26. Tự động hóa thiết kế & Cơ điện tử · Tính toán, mô phỏng động lực học máy và thiết bị tự động

 

· Thiết kế hệ Cơ điện tử và Rôbốt

· Nghiên cứu thiết kế máy và thiết bị tự động

· Thiết kế, chế tạo thiết bị nâng hạ (thang máy, cầu trục, thiết bị nâng hạ, băng tải)

· Gia công chương trình gia công CNC trên các phần mềm CAM

· Nghiên cứu, thiết kế cấu trúc máy & Robot

· Tự động hóa quá trình thiết kế

· Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị rung

· Nghiên cứu CAD/CAM/CNC

· Nghiên cứu các loại bánh răng xycloit

· Lý thuyết tạo hình bề mặt

NCS.Nguyễn Hồng Thái  
27. Công nghệ và thiết bị dập tạo hình · Mô hình hóa và mô phỏng số quá trình biến dạng tối ưu công nghệ dập tạo hình

 

· Nghiên cứu công nghệ và chế tạo các khuôn dập tạo hình vật liệu kim loại

· Nghiên cứu thiết kế và chế tạo khuôn dập bằng chất lỏng cao áp

· Nghiên cứu công nghệ và thiết bị dập tạo hình các chi tiết siêu nhỏ phục vụ cơ khí chính xác, công nghiệp điện và điện tử

· Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các cơ cấu cấp phôi tự động và khuôn dập liên tục

· Nghiên cứu công nghệ uốn lốc các profil có hình dạng phức tạp

· Nghiên cứu, thiết kế các thiết bị dập tạo hình

TS.Nguyễn Đắc Trung  
28. Công nghệ hàn · Mô phỏng, tính toán và thiết kế các kết cấu hàn

 

· Mô phỏng, tính toán ứng suất và biến dạng của các liên kết trong các loại kết cấu thép

· Nghiên cứu các biện pháp hữu hiệu để hạn chế ứng suất và biến dạng hàn

· Nghiên cứu cơ chế hình thành và phát triển vết nứt trong liên kết hàn từ đó đánh giá tuổi thọ của liên kết hàn.

· Nghiên cứu các biện pháp để kiểm tra khuyết tật trong hàn và các biện pháp xử lý khuyết tật hàn.

· Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hàn có chất lượng và năng suất cao vào chế tạo kết cấu vỏ tàu, thiết bị năng lượng, nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, nhà máy lọc dầu, …

· Nghiên cứu quy trình công nghệ hàn trong chế tạo dàn khoan phục vụ công nghiệp dầu khí

TS Nguyễn Tiến Dương  
29. P.T.L.T – DWE · Nghiên cứu áp dụng công nghệ lai ghép các quá trình hàn truyền thống (MIG/MAG/TIG/SAW…) để hình thành quá trình hàn mới có năng suất và chất lượng cao hơn, đặc biệt là khả năng ứng dụng vào điều kiện sản xuất của Việt Nam.

 

· Áp dụng lý thuyết cơ học phá hủytrong Phân tích khả năng làm việc cũng như tuôi thọ của liên kết hàn dưới tác dụng của tải trọng thay đổi.

· Xây dựng ngân hàng dữ liệu về các Quá trình hàn, Vật liệu hàn, Chế độ công nghệ hàn, liên kết hàn nhằm phục vụ một cách thiết thực cho Công nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

· Xây dựng phần mềm chuyên ngành hàn với chức năng chính là tra cứu thông số Công nghệ , Vật liệu, Quy trình,… theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCVN, ISO, AWS, EN, DIN, JIS,…) phục vụ trực tiếp cho công nghiệp sản suất.

· Áp dụng tin học trong việc tối ưu hóa quy trình công nghệ hàn nhằm hạn chế tối đa biến dạng của liên kết hàn, đặc biệt là trong kết cấu vỏ tàu.

ThS. Vũ Đình Toại  
30. Tự động hoá quá trình hàn-Vật liệu hàn mới · Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị hàn cắt hiện đại điều khiển CNC thay thế nhập khẩu dùng cho các ngành công nghiệp then chốt của Việt nam (như đóng tàu, dầu khí, thuỷ điện,…).

 

· Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo robot hàn ứng dụng cho nền công nghiệp Việt nam.

· Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị phụ trợ cho robot hàn (như đồ gá hàn, cabin hàn,…)

· Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu mới về công nghệ thông tin và điều khiển tự động vào lĩnh vực tự động hoá quá trình hàn.

· Nghiên cứu ứng dụng và chế tạo mới các vật liệu hàn tiên tiến.

TS. Bùi Văn Hạnh  
31. Cơ học tính toán và mô phỏng số các hệ động lực có điều khiển · Các phương pháp số trong cơ học

 

· Các công cụ mô phỏng và phần mềm trong cơ điện tử

· Cơ học giải tích với các hệ cơ hoc chịu liên kết

· Điều khiển các hệ cơ học

PGS.TS.Đinh Văn Phong  
32. Động lực học và điều khiển các hệ dao động phi tuyến · Động lực học phi tuyến của các hệ cơ học và ứng dụng

 

· Ứng dụng lý thuyết điều khiển phi tuyến cho các hệ dao động cơ học

· Kỹ thuật đo dao động và phân tích dao động thực nghiệm

· Tính toán dao động của máy và công trình

· Động lực học hệ nhiều vật

PGS.TS. Nguyễn Phong Điền  
33. Động lực học và điều khiển robot · Khảo sát, tính toán động học, động lực học robot

 

· Ứng dụng các phần mềm thiết kế cơ khí để lựa chọn và thiết kế cấu trúc cơ khí của robot

· Nghiên cứu các giải thuật điều khiển robot

· Xây dựng các phần mềm tính toán động học, động lực học robot

· Xây dựng phần mềm điều khiển robot

· Thiết kế chế tạo robot phục vụ đào tạo và nghiên cứu

· Thiết kế, chế tạo robot cho mục đích ứng dụng cụ thể

TS.Phan Bùi Khôi  
34. Máy công cụ, ma sát bôi trơn, cơ điện tử. · Thiết kế, chế tạo máy công cụ vạn năng và chuyên dùng.

 

· Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy công cụ điều khiển số phục vụ đào tạo và công nghiệp cỡ nhỏ, vừa.

· Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo rôbốt công nghiệp điều khiển bằng PLC và chíp.

· Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các thiết bị cơ điện tử phục vụ ngành cơ khí chế tạo máy

· Nghiên cứu ứng dụng và nâng cao hiệu quả công nghệ bôi trơn trong các thiết bị cơ khí.

· Thiết kế, tính toán và mô phỏng số quá trình bôi trơn.

· Nghiên cứu nâng cao tính năng ma sát của vật liệu, các kết cấu ma sát và thiết bị.

· Ứng dụng công nghệ mạ xoa để phục hồi các chi tiết máy đặc thù.

· Xác định tính năng ma sát của vật liệu và kết cấu ma sát.

PGS. TS Phạm Văn Hùng  
35. Chế tạo thiết bị Quang-Cơ điện tử · Nghiên cứu, chế tạo thiết bị đo chiều dài, hình dạng

 

· Nghiên cứu, chế tạo thiết bị profile, nhám bề mặt bằng phương pháp tiếp xúc và không tiếp xúc.

· Nghiên cứu, chế tạo thiết bị đo áp suất, vận tốc, dịch chuyển

· Thiết kế chế tạo bàn giảm chấn

· Chế tạo thiết bị đo profile bề mặt của vật liệu mềm, dễ biến dạng

TS.Nguyễn Văn Vinh  
36. Thiết bị đo tọa độ · Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo một số chi tiết chính trong máy đo tọa độ

 

· Thiết kế, chế tạo đệm khí

· Thiết kế chế tạo máy đo độ tròn

TS. Vũ Toàn Thắng  
37. Công nghệ bề mặt và vi cơ · Nghiên cứu, thiết kế chế tạo màng mỏng quang học

 

· Nghiên cứu thiết kế chế tạo lớp phủ cứng chống ma sát và mài mòn

· Đo các thông số vi mô của bề mặt

· Nghiên cứu chế tạo thân thước kính trong đo lường chiều dài

TS. Nguyễn Thị Phương Mai  
38. Gia công chi tiết quang học · Nghiên cứu chế tạo máy CNC gia công chi tiết quang học TS. Nguyễn Trọng Hùng  
 
 
39. Thiết bị dạy học Cơ khí chính xác-Quang học · Sản xuất các loại thiết bị dạy học về lĩnh vực Cơ khí chính xác-Quang học PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Lân  
 
 
40. Cơ học vật liệu & Kết cấu composite · Mô hình hóa, mô phỏng số và nghiên cứu thực nghiệm độ bền, dao động, ổn định kết cấu composite lớp cốt sợi/nền nhựa chịu các điều kiện tải trọng và môi trường phức tạp. Ứng dụng trong lĩnh vực tàu nhỏ, vỏ composite.

 

· Tính toán ứng suất, biến dạng kết cấu tấm, vỏ bằng vật liệu chức năng. Ứng dụg trong các chi tiết, kết cấu chịu nhiệt độ cao.

· Mô phỏng số và nghiên cứu thực nghiệm cơ học vật liệu composite áp điện.

· Ảnh hưởng của ứng suất dư đến độ bền và quá trình hư hại, phá hủy của lớp phủ ceramics, mô phỏng và thực nghiệm

· Cơ học Vật liệu composite nền kim loại và vật liệu siêu đàn hồi

GS.TS.Trần Ích Thịnh  
41. Công nghệ gia công chất dẻo Công nghệ gia công các sản phẩm chất dẻo và ứng dụng PGS.TS Phạm Minh Hải  
42. Tin học công nghiệp và ứng dụng · Nghiên cứu ứng xử cơ nhiệt của dầm bê tông cốt thép gia cường bằng vật liệu mới chịu tải phức tạp

 

· Điều khiển dải tần và ứng dụng trong khử rung, chẩn đoán kết cấu

PGS TS nguyễn Việt Hùng  
43. Sức bền vật liệu và kết cấu · Mô hình hóa , tính toán độ bền và ổn định của kết cấu dưới tác dụng của tải trọng tĩnh và động .

 

· Ứng dụng toán học ( các hàm số đặc biệt, lý thuyết xác suất thông kê…) trong việc giải các bài toán Đàn hồi , Sức bền vật liệu , Cơ học phá huỷ.

· Nghiên cứu và tính toán ứng suất, biến dạng của vật liệu Composite cốt sợi”.

PGS TS Nhữ Phương Mai  
44. Cơ học vật liệu tôn cán · NC ứng xử cơ học vật liệu tôn cán PGS. TS Nguyễn Nhật Thăng  
45. Công nghệ CAD/CAM/CAE/CNC · Đào tạo và chuyển giao công nghệ liên quan đến gia công cơ khí có ứng dụng CAD/CAM/CAE/CNC và gia công tia lửa điện TS. Hoàng Vĩnh Sinh  
46. Công nghệ thiết kế và chế tạo khuôn mẫu · Thiết kế và chế tạo khuôn mẫu: khuôn nhựa, khuôn đúc áp lực, khuôn đột dập TS. Trần Xuân Thái  
47. Công nghệ thiết kế và chế tạo các loại bánh răng và hộp giảm tốc, dây chuyền thiết bị đồng bộ · Thiết kế chế tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực gia công bánh răng ứng dụng cho các ngành đường sắt vận tải

 

· Thiết kế và chế tạo dây chuyền sản xuất đồng bộ ứng dụng trong các lĩnh vực đóng gói sản phẩm

TS. Lê Thanh Sơn  
48. Công nghệ thiết kế ngược, ứng dụng đo CMM và chế tạo mẫu nhanh RP · Nghiên cứu đo 3 chiều và các ứng dụng để thiết kế ngược

 

· Nghiên cứu công nghệ gia công RP và ứng dụng trong thiết kế khuôn nhanh

ThS. Bùi Ngọc Tuyên  
49. Công nghệ gia công tấm mỏng · Nghiên cứu công nghệ gia công tấm mỏng và ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong gia công các tấm mỏng TS. Nguyễn Thị Hồng Minh  
50. Thiết kế và chế tạo máy công cụ CNC · Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy công cụ CNC và công nghệ ứng dụng CNC trong sản xuất TS. Hoàng Vĩnh Sinh  
51. Tối ­u hoá quá trình Công nghệ · Nghiên cứu chất các quá trình gia công cơ

 

· Nghiên cứu các biện pháp đảm bảo độ chính xác gia công cơ

· Tối ­u hoá quá trình công nghệ gia công cơ

GS.TS. Trần Văn Địch  
52. Công nghệ CAD/CAM/CNC

 

và Tạo mẫu nhanh

 

 

 

 

· Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CAD/CAM

 

· Xây dựng phần mềm CAD/CAM

*Nghiên cứu Công nghệ gia công các bề mặt định hình phức tạp

· Các ph­ơng pháp gia công tiên tiến

· Công nghệ tạo mẫu nhanh

· Cắt cao tốc

TS. Nguyễn Huy Ninh  
53. Công nghệ Tự động hoá Rô bốt

 

Cơ điện tử

 

 

 

 

· Nghiên cứu thiết kế máy tự động, Rô bốt

 

· Nghiên cứu thiết kế hệ thống đo, cảm biến

· Nghiên cứu thiết kế các hệ thống điều khiển tự động

· Thiết kế các phần mềm điều khiển

· Bảo d­ỡng, bảo trì và phục hồi các thiết bị tự động

· Các Hệ thống Sản xuất linh hoạt và tích hợp

TS. Nguyễn Trọng Doanh  
54. Tổ chức sản xuất · CAP ( Lập kế hoạch sản xuất ) nhờ máy tính.

 

· CAPP (Lập quy trình Công nghệ nhờ máy tính

PGS.TS Trần Xuân Việt  
55. Cơ học và độ bền của vật liệu siêu đàn hồi, đàn dẻo, đàn nhớt, đàn hồi từ và composites · Nghiên cứu thực nghiệm và ứng xử cơ học, tính toán ứng suất biến dạng của các vật liệu siêu đàn hồi (hyperelastic), vật liệu đàn hồi – nhớt (viscoelastic), đàn hồi – dẻo (plastoelastic) và đàn hồi – từ (magnetoelastic) và composite cốt sợi.

 

– Nghiên cứu ứng xử cơ học – nhiệt của vật liệu composite nền kim loại.

– Nghiên cứu ứng xử giãn nở nhiệt (thermal expansion behaviour) của vật liệu hợp kim nhôm và composites. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử giãn nở nhiệt vật liệu 2 pha, 3 pha.

– Nghiên cứu tính toán ứng xử cơ học vi mô (micromechanics) của vật liệu di hướng.

– Mô hình hóa và tính toán số vật liệu Al/SiC chịu tải trọng tĩnh và động.

– Nghiên cứu độ bền vật liệu trên các thí nghiệm thực và ảo.

TS. Trần Hữu Nam  
KH&CN Nhiệt – Lạnh  
56. Truyền nhiêt- Truyền chất 1. Xác định các thông số nhiệt vật lý cho các loại thực phẩm và nguyên vật liệu của Việt nam; Xây dựng atlat về thông số nhiệt vật lý;

 

2. Tối ưu hóa quá trình cấp đông thực phẩm(thủy hải sản, thịt, rau quả…) theo tiêu chí bảo toàn tối đa chất lượng và tiết kiệm năng lượng;

3. Ảnh hưởng các thông số khác nhau (độ ẩm…) tới quá trình trao đổi nhiệt –trao đổi chất trong quá trình thiết bị nhiệt lạnh ( quá trình sấy, tháp giải nhiệt nước…)

4. Sử dụng năng lượng mặt trời và các loại năng lượng tái tạo cho các quá trình thiết bị nhiệt ( chưng cất nước ngọt từ nước biển dùng năng lượng mặt trời; sử dụng năng lượng mặt trời hoặc các nguồn nhiệt thải chạy máy lạnh hấp thụ…)

GS. TSKH Nhà giáo Ưu tú

 

Đặng Quốc Phú

 

 

 

 

 
57. Năng lượng nhiệt 1. Cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động các thiết bị năng lượng nhiêt;

 

2. Đo và chẩn đoán nguyên nhân sai lệch trong vận hành các thiết bị năng lượng;

3. Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt;

4. Tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo;

5. Xử lý và bảo vệ môi trường trong công nghiệp;

6. Lý thuyết và công nghệ cháy sạch; lò tầng sôi.

GS. TS Hoàng Bá Chư

 

 

 

 

 

 
58. Công nghệ sấy & hút ẩm nhiệt độ thấp 1. Nghiên cứu chế tạo sấy bằng bơm nhiệt ở nhiệt độ thấp;

 

2. Công nghệ hút ẩm bằng sử dụng ĐHKK ở nhiệt độ thấp;

3. Nghiên cứu thay thế môi chất lanh HFC bằng các môi chất tự nhiên.

GS.TS Nhà giáo Ưu tú Phạm Văn Tùy  
59. Công nghệ nhiệt độ cao 1. Khí hóa than; Sinh khối;

 

2. Sinh khí; sử dụng hiệu quả LPG cho các lò công nghiệp; Xử lý và tận dụng khí thải ;

3. Nghiên cứu tính chất quặng than của Việt nam

PGS. TSTrần Gia Mỹ

 

 

 

 

 
60. Điều khiển tối ưu bền vững 1. Hoàn thiện lý thuyết điều khiển bền vững đối với các đối tượng bất định trong công nghiệp;

 

2. Phương pháp giải quyết các bài toán tối ưu phức tạp kích thước lớn;

3. Tối ưu hóa chế độ vận hành nhà máy điện và các hệ thống năng lượng khác;

4. Xây dựng các tổ hợp phần mềm giải quyết tổng thể vấn đề điều khiển tối ưu bền vững các đối tượng bất định trong công nghiêp;

5. Nghiên cứu chế tạo thử các thiết bị đo trong điều kiện Việt nam

PGS. TSKH Nguyễn Văn Mạnh

 

 

 

 

 
61. Chuyển giao CN nhiêt-lạnh 1. Sản xuất lắp đặt các dây truyền sản xuất rượu, bia, nước giải khát

 

2. Giải pháp TKNL trong các nhà máy rượu bia nước giải khát;

3. Thiết kế lắp đặt các dây truyền sản xuất cồn.

4. Xử lý chất thải lỏng công nghiệp

PGS. TSĐinh Văn Thuận

 

 

 

 
62. Tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng hiệu quả trong hệ thống lạnh & ĐHKK 1. Nghiên cứu phương pháp TKNL và sử dụng hiệu quả năng lượng trong các hệ thống lạnh và ĐHKK ;

 

2. Phương pháp TKNL trong các quá trình thiết bị sấy nhiệt độ thấp dành cho dược phẩm, nông nghiệp.

PGS. TS.Nguyễn Đức Lợi  
63. KTN-HUT Mô hình hóa và điều khiển tự động các quá trình thiết bị nhiệt lạnh TS. Nguyễn Nguyên An

 

 

 
64. Công nghệ nhiệt độ thấp

 

(LTT-HUT)

 

 

 

 

1. Mô hình hóa quá trình nhiệt ẩm trong môi trường khí bất kỳ (ứng dụng trong quá trình lạnh, ĐHKK, công nghiệp hóa chất…).

 

2. Nghiên cứu bảo quản và vận chuyển hoa quả nhiệt đới sử dụng nhiệt độ thấp và khí điều biến. Dự báo thời gian bảo quản và tổn thất tự nhiên;

3. Mô hình hoá quá trình làm lạnh và cấp đông, rã đông thực phẩm. Xác định lượng hao hụt của thực phẩm trong quá trình làm lạnh và cấp đông thực phẩm, thời gian cấp đông. Xác định quy trình làm lạnh và cấp đông phù hợp với từng loại thực phẩm.

TS. Nguyễn Việt Dũng

 

 

 

 

 

 
65. Công nghệ ứng dụng sấy-ĐHKK 1. Nghiên cứu thiết kế các hệ thống sấy. Xây dựng phần mềm tính toán thiết kế quá trình sấy;

 

2. Thiết kế các hệ thống điều hòa không khí .

TS Đặng Trần Thọ

 

 

 

 
Công nghệ Hóa học  
66. Công nghệ vật liệu và môi trường. – Công nghệ sản xuất các loại keo UF và Phenolfooc , các chất kết dính đặc biệt. Các chất phụ gia cho công nghiệp vật liệu, CN hoá học , sinh học…

 

– Công nghệ xử lý nước thải, khí thải công nghiệp, dân dụng, chất thải nguy hại.

-Tính toán, kiểm tra, tư vấn thẩm định các dự án trong công nghệ hoá học, môi trường và Vật liệu.

– Công nghệ chiết tách các hợp chất có hoạt tính sinh học.

TS Nguyễn Văn Xá  
67. Nhóm Công nghệ các chất vô cơ – Chất phát quang vô cơ

 

– Công nghệ phân bón

– Chế biến khoáng sản và xử lí chất thải

– Vật liệu nano và sơn chống ăn mòn

PGS.TS Lê Xuân Thành  
68. Nhóm vật liệu phủ Màng phủ vô cơ TS La Thế Vinh  
 
69. Mô hình, mô phỏng, tính toán và thiết kế, tự động hoá trong CN hoá học – Mô hình hoá, mô phỏng các các quá trình trong công nghệ hoá chất

 

– Tính toán, thiết kế các quá trình, dây chuyền công nghệ và thiết bị trong công nghiệp hoá chất

– Nghiên cứu chuyển quy mô trong CN hoá học

– Nghiên cứu thiết kế các hệ thống điều khiển tự động trong CN hoá học

TS Trần Trung Kiên  
70. Phân tách các hệ phức tạp – Phân tách hệ nhiều cấu tử bằng phương pháp trích ly, chưng luyện, hấp phụ, hấp thụ

 

– Công nghệ sản xuất cồn thực phẩm chất lượng cao

– Công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu

– Nghiên cứu ứng dụng màng trong SX nước tinh khiết, SX cồn nhiên liệu, xử lý chất thải

PGS.TS Nguyễn Hữu Tùng

 

 

 

 
71. Nghiên cứu, tinh chế các hoạt chất sinh học từ hợp chất thiên nhiên – Các phương pháp tách chiết và tinh chế hoạt chất sinh học từ thiên nhiên, phục vụ cho hoá dược và y học, ví dụ rutin từ nụ hoè, sabonin, curcumin từ nghệ, polyphenol từ lá chề xanh, ARN từ các chế phẩm sinh học …

 

– Nghiên cứu ứng dụng sắc ký trong phân tích và điều chế các hoạt chất sinh học

– Nghiên cứu sản xuất các loại thực phẩm chức năng phục vụ sức khoẻ cộng đồng

GS. TS Phạm Văn Thiêm

 

 

 
72. Xúc tác tổng hợp hữu cơ Nghiên cứu tổng hợp xúc tác cho các quá trình tổng hợp hữu cơ TS. Lê Minh Thắng  
73. Xúc tác hoá dầu Nghiên cứu tổng hợp xúc tác cho các quá trình lọc hoá dầu TS. Phạm Thanh Huyền  
74. Chế biến nhiên liệu rắn Nghiên cứu các quá trình công nghệ và xúc tác nhằm chế biến nhiên liệu rắn TS. Văn Đình Sơn Thọ  
75. Tổng hợp nhiên liệu xăng sinh học Nghiên cứu chế tạo nhiên liệu xăng sinh học từ các nguồn nguyên liệu tái tạo TS. Đào Quốc Tuỳ  
76. Tổng hợp nhiên liệu diezel sinh học Nghiên cứu tổng hợp diezel sinh học từ các nguồn nguyên liệu khác nhau PGS. Đinh Thị Ngọ  
77. Phụ gia sản phẩm dầu mỏ Nghiên cứu tổng hợp các loại phụ gia cho nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn PGS. Nguyễn Hữu Trịnh  
78. Hóa dược Tổng hợp hữu cơ

 

và hợp chất thiên nhiên

GS.TSKH. Phan Đình Châu  
79. Hóa chất BVTV Hóa chất bảo vệ thực vật TS. Hoàng Xuân Tiến  
 
80. Các sản phẩm từ sinh khối thực vật – Công nghệ sản xuất nhiên liệu sinh học từ vật liệu lignoxenlulosic (Biofuel from lignocellulosic materials))

 

– Tăng cường một số tính chất của giấy bằng việc bổ sung các phụ gia

PGS.TS Doãn Thái Hòa  
81. Công nghệ bột giấy và giấy – Công nghệ sản xuất bột giấy không gây ô nhiễm môi trường

 

– Tách các hợp chất tự nhiên và sản xuất hóa chất từ sinh khối thực vật (Green chemicals)

TS. Lê Quang Diễn  
82. Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên – Nghiên cứu chiết tách, phân lập các hợp chất có hoạt tính sinh học từ các nguồn thực vật, sinh vật biển.

 

– Nghiên cứu điều chế tinh dầu, bán tổng hợp và tổng hợp một số chất định hương ứng dụng trong công nghiệp hương liệu.

– Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa của một số tinh dầu có khả năng ứng dụng trong bảo quản thực phẩm.

PGS. TS. Trần Thu Hương  
83. Xúc tác Hữu cơ và Tổng hợp Hóa Hữu cơ – Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các chất xúc tác và hấp phụ cấu trúc vi mao quản và mao quản từ nguyên liệu trong nước.

 

– Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các chất xúc tác phản ứng và hấp phụ kích thước nano và mcro từ nguyên liệu tự nhiên.

– Nghiên cứu chế tạo một số chất xúc tác và hấp phụ rắn thế hệ mới đa cấu trúc, ứng dụng trong một số lĩnh vực quan trọng của công nghệ lọc hóa dầu và tổng hợp hữu cơ và bảo vệ môi trường.

PGS. TS. Tạ Ngọc Đôn  
84. Nghiên cứu vật liệu Nghiên cứu vật liệu tiên tiến TS. Trần Vân Anh  
 
85. Động học xúc tác Nghiên cứu động học và cơ chế của các quá trình xúc tác đồng thể và dị thể Th.S Lê Trọng Huyền  
 
86. Hấp phụ hóa keo Nghiên cứu các phương pháp xử lý nước thải TS. Trần Thị Thanh Thủy  
 
87. Điện hóa Nghiên cứu xử lý nước thải, Bảo vệ và chống ăn mòn điện hóa ThS. Nguyễn Vân Anh  
 
88. Công nghệ Xi măng và vật liệu vô cơ phi kim loại 1. Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu silicát.

 

2. Nghiên cứu tận dụng/xử lý các phế thải công nghiệp làm nguyên liệu/phụ gia cho ngành xi măng nói riêng và vật liệu xây dựng nói chung.

3. Nghiên cứu sử dụng có hiệu quả các nguyên liệu khoáng.

4. Nghiên cứu cải thiện các đặc tính sản xuất và tính chất các loại xi măng thông dụng và các chế phẩm của chúng

5. Nghiên cứu chế tạo các loại xi măng đặc biệt (xi măng chịu nhiệt, xi măng chịu axít…) và các chế phẩm có giá trị cao đi từ các loại xi măng này.

6. Nghiên cứu áp dụng công nghệ tin học và tự động hoá vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và phục vụ công tác sản xuất ngành công nghệ hoá học và vật liệu silicát.

TS. Tạ Ngọc Dũng  
89. Nghiên cứu vật liệu thuỷ tinh và gốm-thuỷ tinh 1. Công nghệ chế tạo vật liệu thuỷ tinh kỹ thuật như: thuỷ tinh bền nhiệt, bền hoá, bền cơ, thuỷ tinh phát huỳnh quang (laser or fluorescent) và các loại thuỷ tinh quang học khác, thuỷ tinh màu, thuỷ tinh mỹ nghệ.

 

2. Công nghệ chế tạo vật liệu gốm thuỷ tinh, các loại vật liệu gốm thuỷ tinh kỹ thuật: gốm thuỷ tinh y sinh, gốm thuỷ tinh có thể gia công cơ khí, gốm thuỷ tinh có độ bền cơ, bền hoá, bền nhiệt cao, gốm thuỷ tinh có tỷ trọng lớn…

PGS.TSKH. Nguyễn Anh Dũng

 

 

 

 
90. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao các sản phẩm gốm kỹ thuật và vật liệu chịu lửa đặc biệt tiên tiến 1. Phát triển cơ sở khoa học công nghệ Gốm kỹ thuật và vật liệu chịu lửa mới, tiên tiến về mặt lý thuyết phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghệ vật liệu silicát.

 

2. Triển khai nghiên cứu ứng dụng chế tạo các sản phẩm gốm kỹ thuật mới hệ Al2O3-ZrO2, MgO-Al2O3-ZrO2, MgO-CaO-ZrO2, Al2O3, ZrO2.

3. Triển khai nghiên cứu ứng dụng chế tạo các sản phẩm chịu lửa thế hệ mới hệ mulít coocdierit, mulit-tialit, SiC, Si3N4, AlN3, ZrO2-Y2O3 đặc biệt bền nhiệt, bền cơ và bền xâm thực hoá học ở nhiệt độ cao.

4. Nghiên cứu triển khai ứng dụng chế tạo các loại xi măng chịu lửa cao hệ BaO-SiO2-Al2O3; Al2O3-CaO; Al2O3-CaO-ZrO2; bê tông chịu lửa siêu ít xi măng và bê tông gốm (betonceram).

5. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hoá trong thiết kế, chế tạo các thiết bị công nghệ và lò nung tự động hoá tiết kiệm năng lượng phục vụ công nghiệp hoá học, silicát, luyện kim và xử lý môi trường trong nước.

PGS.TS. Đào Xuân Phái

 

 

 

 

 
91. Công nghệ mạ, Vật liệu điện hoá tiên tiến – Vật liệu xúc tác điện hoá

 

– Vật liệu polime dẫn

– Vật liệu chức năng: từ, cơ…

TS. Mai Thanh Tùng  
92. Công nghệ Pin-Ắc quy – Ắc quy chì

 

– CN sản xuất pin

TS. Phạm Thị Hạnh  
93. Chống ăn mòn bảo vệ kim loại – Bảo vệ catôt

 

– Chất ức chế

TS. Hoàng Thị Bích Thuỷ  
94. Nghiên cứu vật liệu Vật liệu ngành in sản xuất thử nghiệm TS. Hoàng Thị Kiều Nguyên  
 
95. Công nghệ và thiết bị in Công nghệ In và chuyển giao Công nghệ PGS.TS Trần Văn Thắng  
 
 
96. Kỹ thuật môi trường Xử lý môi trường ngành in TS. Đỗ Khánh Vân  
 
97. Kiến trúc các công trình bảo quản và Công nghiệp   KTS. Phan Đình Tính  
98. Nghiên cứu công nghệ lọc hóa dầu và sản xuất năng lượng mới Công nghệ hóa dầu PGS.TS. Lê Văn Hiếu  
 
 
99. Nghiên cứu vật liệu xúc tác hấp phụ ứng dụng trong công nghiệp Vật liệu xúc tác – Hấp phụ PGS.TS. Nguyễn Minh Hiền  
 
 
100. Nghiên cứu phát triển các phương pháp mới trong phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm dầu và vật liệu – Kỹ thuật phân tích

 

– Tổng hợp các loại vật liệu có khả năng hấp phụ và hoạt tính xúc tác cao

 

TS.Nguyễn Hồng Liên  
101. Xúc tác môi trường – Sol-gel

 

– Vật liệu xúc tác nano

– Vật liệu nanoporous để xử lý môi trường, công nghệ sensor

– Công nghệ vật liệu polyme nano

-Công nghệ vật liệu xanh- thân thiện môi trường

– Công nghệ môi trường

– Pin nhiên liệu

TS. Nguyễn Kim Ngà

 

TS. Phan Trung Nghĩa

 

 

 

 

 

 
102. Vật liệu Hóa sinh nano “Nano-Biochemistry” -Tổng hợp vật liệu y sinh, ứng dụng làm các cơ quan nhân tạo TS. Trần Đại Lâm  
 
103. Thiết kế và chế tạo vật liệu quang-điện-từ – Thiết kế các quy trình phản ứng để tổng hợp phẩn tử có cấu trúc nhất định

 

– Thiết kế chất phản ứng để chế tạo vật liệu cấu trúc định hướng

– Hóa học chất rắn

– Vật liệu tổ hợp quang-điện-từ

– Phương pháp tổng hợp hạt nano, vật liệu có cấu trúc nano.

– Định hướng ứng dụng cho các vật liệu có cấu trúc và tính chất tổ hợp.

TS. Huỳnh Đăng Chính

 

TS. Trịnh Xuân Anh

 

 

 

 

 
Công nghệ sinh học – Thực phẩm  
104. Cồn nhiên liệu từ sinh khối thực vật :

 

– từ cellulose

– từ tinh bột

Năng lượng tái tạo PGS Tô Kim Anh

 

PGS. Lê Thanh Mai

 

 
105. Enzim, enzim tái tổ hợp và kỹ thuật enzim ứng dụng trong các ngành công nghiệp Công nghệ enzim PGS. Nguyễn Thị Xuân Sâm  
 
106. Khai thác các hợp chất có hoạt tính sinh học và ứng dụng trong thực phẩm chức năng và y, dược từ các nguồn :

 

– nguồn gốc vi sinh vật

– nguồn gốc thực vật

Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm GS. Đặng Thị Thu

 

PGS. Đỗ Hoa Viên

 

 

 
107. Công nghệ vi sinh vật trong xử lý nước thải Công nghệ sinh học PGS. Nguyễn Văn Cách  
 
108. Công nghệ sinh học ứng dụng trong lên men sản phẩm Công nghệ sinh học, công nghệ lên men GS. Hoàng Đình Hòa

 

PGS. Phạm Thu Thủy

 

 
109. Kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm :

 

– Phát hiện, kiểm soát vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm bằng các phương pháp vi sinh truyền thống

– Nghiên cứu và kiểm soát các độc tố hóa học trong thực phẩm

– Phát triển ứng dụng các phân tích nhanh vi sinh vật và độc tố dựa trên kỹ thuật sinh học phân tử và sinh hóa miễn dịch ứng dụng cho phân tích chẩn đoán và kiểm sóat an toàn vệ sinh thực phẩm

Công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm PGS. Lê Thanh Mai

 

TS. Nguyễn Thị Minh Tú

TS Lê Quang Hòa

 

 

 

 
110. Probiotic và ứng dụng

 

– trong sản xuất thực phẩm

– trong nuôi trồng thủy sản

– trong xử lý nước thải

Công nghệ lên men và

 

Công nghệ sinh học

 

 

TS. Hồ Phú Hà

 

PGS. Khuất Hữu Thanh

PGS. Trần Liên Hà

 

 

 
111. Tự động hóa các quá trình công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm

 

1.Nghiên cứu, tích hợp hệ thống điều khiển tự động hiện đại, ứng dụng cho các quá trình công nghệ.

2. Nghiên cứu tích hợp hệ điều khiển giám sát và xử lý dữ liệu (SCADA) ứng dụng cho các quá trình sản xuất.

3.Nghiên cứu tính toán, thiết kế, chế tạo các máy tự động.

Thiết bị và kiểm soát quá trình công nghệ TS. Nguyễn Minh Hệ  
112. Máy và thiết bị công nghệ CNSH-CNTP :

 

Nghiên cứu các quá trình và thiết bị công nghệ; thiết kế, chế tạo các máy và thiết bị ứng dụng cho các quá trình công nghệ hóa học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học

Thiết bị và kiểm soát quá trình công nghệ PGS. Lê Nguyên Đương  
113. Công nghệ bảo quản và chế biến thực phẩm Công nghệ bảo quản và chế biến thực phẩm PGS. Phạm Công Thành  
 
114. Quản lý chất lượng thực phẩm :

 

– Phân tích chất lượng sản phẩm

– Các hệ thông quản lý chất lượng sản phẩm

– Đánh giá cảm quan và thi hiếu người tiêu dùng

– Phân tích

 

– Quản lý chất lượng sản phẩm

 

 

TS. Nguyễn Thị Minh Tú  
Điện – Điều khiển  
115. Liên ngành khoa Điện (tập hợp cán bộ nghiên cứu từ tất cả 5 bộ môn trong khoa Điện) 1. Ứng dụng điều khiển và tự động hóa trong công nghiệp

 

2. Thiết kế hệ thống thông tin công nghiệp và điều khiển tự động trong truyền tải và phân phối điện

3. Tự động hóa trạm biến áp và lưới điện phân phối

4. Bảo vệ và điều khiển tự động hệ thống điện

(04)3869-6211

 

0913214072

ee@mail.hut.edu.vn

nxhviet@mail.hut.edu.vn

 
116. Lý thuyết các hệ thống điều khiển 1. Thiết kế hệ thống

 

2. Logic mờ và mạng nơ ron

3.Điều khiển thích nghi

4. Điều khiển dự báo

5. Điều khiển bền vững

6. Điều khiển phi tuyến phản hồi đầu ra

7. Quan sát trạng thái hệ phi tuyến

8. Lý thuyết nhận dạng

0982514077

 

phuocnd-ac@mail.hut.edu.vn

 

 

 

 

 

 

 
117. Điều khiển quá trình và các hệ thống DCS-PLC 1. Điều khiển Scada, DCS

 

2. Điều khiển các quá trình công nghệ

3.Tích hợp hệ thống điều khiển

4. Mạng truyền thông công nghiệp

5. Hệ thống điều khiển nhúng

6. ĐK số đối tượng điện tử công suất và truyền động.

0904292149

 

hmson-ac@mail.hut.edu.vn

 

 

 

 

 
118. Điều khiển các quá trình chuyển động và truyền động điện 1. Điều khiển các loại máy điện, ĐK truyền động điện….

 

2. Hệ thống điều khiển số

3. Điều khiển các hệ thống cơ (ĐK chuyển động, ĐK robot,..)

4. Điều khiển thiết bị điện tử công suất

5. ĐK các hệ thống năng lượng tái tạo (mặt trời, sức gió…)

6. Mô hình hoá điều khiển bộ biến đổi năng lượng điện.

NgPhQuang@Iccc.org  
119. Các thiết bị điện tử công suất lớn Nghiên cứu, thiết kế các hệ thống điện tử công suất lớn cho các ứng dụng trong công nghiệp minhtrantrong@mail.hut.edu.vn  
120. Điều khiển và mô phỏng các ứng dụng điện tử công suất 1. Các phương pháp điều khiển thiết bị điện tử công suất.

 

2. Ứng dụng các phần mềm mô phỏng phục vụ giảng dạy và đào tạo.

cuongbk77@yahoo.com  
121. Truyền động điện Nghiên cứu điều khiển nâng cao chất lượng và hiệu suất của truyền động điện, hướng tới các ứng dụng mới tacaominh@ieee.org  
122. Giải pháp điều khiển trong nhà máy điện Nghiên cứu các giải pháp điều khiển hệ thống trong các nhà máy điện (đặc biệt là nhiệt điện và thuỷ điện) quangnh@mail.hut.edu.vn  
123. Mô phỏng (mô hình hoá thiết bị điện) Máy điện, khí cụ điện 0953394280

 

hongthanh_55@mail.hut.edu.vn

 
124. Số hoá TBĐ Máy điện , khí cụ điện và điều khiển 0913017150

 

tvthinh@mail.hut.edu.vn

 
125. Bù tĩnh Thiết bị điện và điều khiển 0948849921

 

tuanphunganh@gmail.com

 
126. Các loại nguồn công nghiệp Điều khiển 0903418713

 

nthecong@yahoo.com

 
127. Hệ thống điện Phân tích và điều khiển hệ thống điện, quy hoạch và thiết kế hệ thống điện, thị trường điện dps@mail.hut.edu.vn  
128. Cao áp và vật liệu điện Kỹ thuật điện cao áp và vật liệu cách điện tvtop-htd@mail.hut.edu.vn  
129.   Nghiên cứu công nghệ RFID- ứng dụng quản lý nhân sự, thư viện, kho bãi, thiết bị Ngoc-Yen.Pham@mica.edu.vn  
130.   Xây dựng hệ thống điều khiển các thiết bị công nghiệp bằng tiếng nói Ngoc-Yen.Pham@mica.edu.vn  
131.   Thiết kế hệ điều khiển lọc bụi tĩnh điện ứng dụng vi xử lý vdtrong@yahoo.com  
132.   Xử lý ảnh thlimh2000@yahoo.com  
Viện Tiên tiến Khoa học công nghệ  
133. Nhóm nghiên cứu và ứng dụng vật liệu/linh kiện nanô chức năng Khoa học và Công nghệ Nanô

 

Vật liệu Nano chức năng (Quang điện tử, Năng lượng, Môi trường)

PGS. TS. Phạm Thành Huy  
134. Nhóm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ năng lượng bền vững – Công nghệ đốt than sạch (FCB/CFBC, khí hóa than)

 

– Công nghệ năng lượng tái tạo (mặt trời, sinh khối, địa nhiệt, gió)

– Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

PGS. TS. Phạm Hoàng Lương  
Dệt, May – Da giày và Thời trang  
135. Vật liệu dệt chức năng cao Vật liệu dệt trong lĩnh vực địa kỹ thuật PGS. TS. Vũ Thị Hồng Khanh  
 
136. Hoá nhuộm Chất màu tự nhiên cho sản phẩm dệt may PGS.TS.Hoàng Thị Lĩnh  
 
137. Công nghệ dệt kim Công nghệ dệt kim PGS.TS.Lê Hữu Chiến  
 
138. Công nghệ dệt vải dệt thoi Công nghệ dệt thoi TS.Lê Phúc Bình  
 
139. Công nghệ sợi và vải không dệt Công nghệ sợi TS.Nguyễn Minh Tuấn  
 
140. Thiết kế sản phẩm Công nghệ may vật liệu mới.

 

Ứng dụng tin học trong công nghiệp may.

TS.Ngô Chí Trung  
141. Công nghệ may Nghiên cứu giảm sự biến dạng trong quá trình gia công sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng mặt hàng may mặc xuất khẩu đi khối Đông Âu. Và các công nghệ may sản phẩm PGS.TS.Trần Bích Hoàn  
 
Toán – Tin ứng dụng  
142. Nghiên cứu, triển khai và ứng dụng toán công nghiệp cho nền kinh tế Việt Nam Toán – Tin GS.TSKH Lê Hùng Sơn

 

PGS.TS Tống Đình Quỳ

 

 
Công nghệ thông tin  
143. Hiệu năng, chất lượng dịch vụ mạng và hệ phân tán Performance/QoS Đánh giá hiệu năng/ chất lượng dịch vụ mạng máy tính và hệ phân tán. GS.TS Nguyễn Thúc Hải  
144. Hệ thống an ninh thông tin dựa trên sinh trắc học BioPKI và ứng dụng

 

(Biometric based Information Security System – BioPKI System and Applications )

 

 

 

 

– Nhận dạng, thẩm định xác thực các đặc trưng sinh trắc sống: vân tay, lòng bàn tay, khuôn mặt (Biometric Security System)

 

– Ứng dụng công nghệ nhúng cho hệ sinh trắc.

– Hạ tầng khóa công khai PKI, bảo mật các giao dịch điện tử.

– Mô hình BioPKI và hệ thống tích hợp BioPKI.

– Ứng dụng an toàn thông tin và kiểm soát truy cập mạng.

– An ninh mạng.

PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan  
145. Xử lý tín hiệu, ảnh, video và truyền thông đa phương tiện

 

(Signal and Image Processing and Multimedia Communication)

 

 

 

– Xử lý tín hiệu và ảnh, video

 

– Nén ảnh, video

– Truyền thông đa phương tiện thời gian thực.

– Tối ưu truyền thông đa phương tiện và Truyền thông an toàn

-Xử lý tín hiệu và ảnh trong hệ thống dẫn đường định vị toàn cầu GNSS.

PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan  
146. Mạng quang học thế hệ mới (WDM optical networks) Các công nghệ mạng trục thế hệ mới.

 

Thiết kế topo mạng, các giải thuật chọn đường tiên tiến, điểu khiển và dự phòng trong mạng.

TS. Ngô Hồng Sơn,

 

TS. Trương Thị Diệu Linh

 

 
147. Thiết kế hệ thống nhúng Kỹ thuật máy tính và Tin học ứng dụng TS. Văn Ngọc An  
 
148. Algorithmics Tối ưu hóa tổ hợp

 

Tối ưu hóa trên mạng,

Tối ưu hóa toàn cục,

Thuật toán song song.

PGS.TS.Nguyễn Đức Nghĩa

 

 

 

 
149. Công nghệ xử lý dữ liệu và tri thức Hệ thống thông minh PGS.TS. Nguyễn Thanh Thủy  
 
150. Phần mềm dịch vụ và công nghệ mạng hướng xã hội hoá Các ứng dụng dịch vụ gia tăng Internet, mobile networks, ubiquitous computing, e-government, e-commerce PGS. TS. Huỳnh Quyết Thắng

 

Key Persons:

TS. Nguyễn Khanh Văn

TS. Cao Tuấn Dũng

 
Vật lý kỹ thuật  
151. Nhóm cảm biến Các vật liệu cấu trúc nano sử dụng trong cảm biến khí và cảm biến sinh học GS.TS Nguyễn Đức Chiến  
152. Vật liệu cấu trúc nano Ống carbon và màng mỏng TS. Nguyễn Hữu Lâm  
 
153. Vật liệu từ vô định hình và nano tinh thể Vật lệu từ và Nano GS.TS Nguyễn Hoàng Nghị  
154. Vật liệu quang điện và ứng dụng Các hệ Vật liệu quang điện GS.TS Võ Thạch Sơn  
155. Vật liệu và Vật liệu quang Vật liệu quang và Vật lý Y sinh PGS.TS Nguyễn Trường Luyện  
156. Vật liệu phát quang.

 

Polyme dẫn và ứmg dụng.

Vật liệu phát quang.

 

Tổng hợp, biến tính, nghiên cứu đặc trưng điện, quang và ứng dụng của vật liệu polyme dẫn.

PGS.TS Dương Ngọc Huyền  
157. Tính chất vận chuyển của các hệ thấp chiều Các thông số điện và quang của các vật liệu và cấu trúc nano và dưới nano (lý thuyết) – Nhóm nghiên cứu kết hợp giữa Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Vật lý (Trung tâm Khoa hoc và Công nghệ Việt Nam, Đại học Cần Thơ, do GS Đoàn Nhật Quang lãnh đạo. TS. Lê Tuấn (phía BK HN, phân nhóm vật liệu ZnO và các chất liên quan )  
158. Low – dimensional Nanosemiconductor Structure Vật lý bán dẫn thấp chiều PGS. TS. Nguyễn Huyền Tụng  
159. Tính chất vật lý của các hệ thấp chiều   TS. Nguyễn Viết Minh  
160. Lý thuyết Siêu dẫn Tính chất siêu dẫn của các vật liệu ở nhiệt độ cao GS.TSKH Đỗ Trần Cát  
161. Cấu trúc phi tuyến Vật lý toán phi tuyến GS. TSKH. Nguyễn Viễn Thọ  
162. Điện tử học lượng tử ứng dụng Động lực lượng tử của cấu trúc nano GS.TS KH Nguyễn Văn Trị  
163. Vật lý Mô phỏng Mô phỏng tính chất của vật liệu PGS.TSKH Phạm Khắc Hùng  
164. Nghiên cứu Mô phỏng động lực phân tử từ nguyên lý ban đầu ứng dụng trong các hệ vật liệu nano và lý sinh (Ab-initio Molecular Dynamics simulation studies in nano-material and bio-physical systems) Khoa học vật liệu tính toán (Comptational Material Science) PGS. TS Vũ Ngọc Tước  
 
165. Năng lượng mới và tái tạo Năng lượng tái tạo PGS.TS Đặng Đình Thống  
166. Năng lượng tái tạo Vật liệu tích trữ Hiđro và pin rắn TS. Nguyễn Ngọc Trung  
 
167. Vật lý và Kỹ thuật ánh sáng Kỹ thuật ánh sáng GVC. Lê Hải Hưng  
 
168. Kiểm tra không phá hủy vật liệu Các phương pháp về NDT TS. Vương Bình Dương  
KH&CN Vật liệu  
169. Vật liệu nhẹ · Các kim loại và hợp kim nhẹ

 

· Vật liệu compossit nền kim loại và HK nhẹ

GS. Nguyễn Khắc Xương  
170. Công nghệ bề mặt · Công nghệ xử lý bề mặt nhằm cải thiện tính chất bền ăn mòn, mài mòn, giới hạn mỏi, t/c vật lý và hóa học đặc biệt.

 

· Công nghệ tạo các vật liệu có kích thước nano

· Các công nghệ bề mặt tiên tiến.

PGS. Nguyễn Văn Tư  
171. Công nghệ và vật liệu tiên tiến Vật liệu kim loại cấu trúc siêu mịn và nano chế tạo bằng các công nghệ vật liệu tiên tiến.

 

– Phân nhóm Công nghệ biến dạng: hợp kim hóa và nghiền cơ học (MA, MM); tổ hợp biến dạng mãnh liệt (SPD)

– Phân nhóm công nghệ nguội nhanh

   
172. Nguyên liệu cho luyện kim Nghiên cứu xử lý, tận thu và nâng cao chất lượng các loại nguyên liệu dùng trong luyện kim PGS. Nguyễn Sơn Lâm  
 
 
173. Vật liệu bột và Compozit Nghiên cứu chế tạo các loại vật liệu bột và Compozit có tính năng đặc biệt PGS. Trần Quốc Lập  
 
174. Vật liệu kim loại màu .Nghiên cứu chế tạo, sản xuất các kim loại màu PGS. Trương Ngọc Thận  
175. Công nghệ khuôn – Vật liệu và Công nghệ khuôn

 

– Vật liệu kim loại chịu mài mòn, ăn mòn

PGS. Đinh Quảng Năng  
176. Mô phỏng .Mô hình hóa và mô phỏng các quá trình đúc PGS. Đào Hồng Bách  
 
177. Vật liệu và công nghệ tiên tiến Chế tạo vật liệu siêu mịn bằng phương pháp đúc bán lỏng PGS. Nguyễn Hồng Hải  
 
 
178. Công nghệ đúc tiên tiến – Đúc mẫu cháy

 

– Đúc mẫu chảy

– Đúc áp lực

PGS. Nguyễn Hữu Dũng  
179. MM Nghiên cứu ứng xử cơ học của vật liệu (vật liệu kim loại, composite, vật liệu y sinh… ) GS. Nguyễn Trọng Giảng  
 
180. CWR Nghiên cứu công nghệ cán nêm-ngang PGS. Đào Minh Ngừng

Danh sách và thông tin sơ bộ về các nhóm nghiên cứu trẻ của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

 

TT

Nghiên cứu

Cá nhân đề xuất

Mục tiêu cụ thể

 1 Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học có hoạt tính vaccin phòng bệnh virus đốm trắng cho tôm nuôi công nghiệp tại Việt Nam Trưởng nhóm: TS. Trương Quốc Phong Mục tiêu tổng thể: Tạo được chế phẩm sinh học có hoạt tính vaccine phòng bệnh virus đốm trắng cho tôm nuôi công nghiệp sử dụng theo đường thức ăn.Mục tiêu cụ thể:+ Tạo chủng Bacillus subtilistái tổ hợp mang gen mã hóa protein vỏ virus đốm trắng VP28.+ Xây dựng quy trình công nghệ tạo chế phẩm sinh học có hoạt tính vaccine phòng bệnh virus đốm trắng cho tôm được sử dụng theo đường thức ăn.
  Nghiên cứu quy trình chiết tách các hợp chất có hoạt tính sinh học, tạo chế phẩm có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường, bệnh cao huyết áp từ một số cây dược liệu được chọn lọc ở Bắc Trung bộ Việt Nam. Trưởng nhóm: PGS.TS. Trần Thu Hương Mục tiêu tổng thể: góp phần phát hiện, nghiên cứu, khai thác có hiệu quả, hợp lý nguồn dược liệu phong phú và đa dạng của Việt Nam nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở để tạo ra các sản phẩm hữu ích phục vụ đời sống.Mục tiêu cụ thể

 

  • Nghiên cứu quy trình chiết xuất, phân lập các hợp chất có hoạt tính sinh học theo hướng có hoạt tính chống oxi hóa, hạ glucose máu, hạ huyết áp từ một số cây dược liệu chọn lọc ở Việt Nam.
  • Nghiên cứu quy trình tạo chế phẩm ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm.
  • Góp phần đào tạo sinh viên tốt nghiệp đại học, học viên cao học và nghiên cứu sinh.
  •  
 2 Xây dựng mô hình pilot tinh chế rutin trích ly từ nụ hòe Việt nam đạt hàm lượng ≥ 98%. Trưởng nhóm:TS. Nguyễn Thị Thu Huyền Mục tiêu cụ thể

 

  • Hoàn thiện quy trình công nghệ tinh chế rutin; tính toán thiết kế hệ thống công nghệ tinh chế ở quy mô pilot 3kg/ngày; kết quả tính toán nghiên cứu chuyển quy mô ra quy mô công nghiệp; hệ thống thiết bị tinh chế rutin ≥ 98% ở quy mô pilot 3kg/ngày; sản phẩm rutin đạt hàm lượng ≥ 98%.
 3 Nghiên cứu tạo chế phẩm enzym nattokinase tái tổ hợp định hướng ứng dụng trong hỗ trợ điều trị tắc nghẽn mạch máu do khối huyết. Trưởng nhóm:TS. Nguyễn Lan Hương Mục tiêu cụ thể

 

  • Tạo chủng Bacillus subtilis tái tổ hợp tổng hợpnattokinase có hoạt tính cao
  • Xây dựng quy trình công nghệ tạo chế phẩm enzym nattokinase tái tổ hợp

 

 4 Nghiên cứu sản xuất diezen từ khí tổng hợp bằng công nghệ phản ứng huyền phù Trưởng nhóm: TS. Nguyễn Hồng Liên Mục tiêu tổng thể: Thiết lập được công nghệ chuyển hóa khí tổng hợp thành nhiên liệu diezen sử dụng hệ phản ứng huyền phùMục tiêu cụ thể:Xây dựng được dây chuyền công nghệ phản ứng huyền phù chuyển hóa khí tổng hợp thành hydrocacbon phân đoạn diezen.Thiết lập được các thông số công nghệ tối ưu của quá trình phản ứng (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng nguyên liệu, lượng và thành phần xúc tác, …).Sản xuất được diezen từ khí tổng hợp bằng công nghệ phản ứng huyền phù.
 5 Nghiên cứu công nghệ sản xuất nano ZnO từ tro bay Trưởng nhóm: TS. Nguyễn Hàn Long Mục tiêu tổng thể: Thiết lập được qui trình công nghệ và dây chuyền sản xuất ZnO từ tro bay của các nhà máy mạ kẽm nhúng nóng, lò cao. Ứng dụng sản phẩm trong sản xuất cao su, thức ăn gia súc và vật liệu xử lý H2S trong khí thiên nhiên Việt Nam.Mục tiêu cụ thể:

 

  • Thiết lập qui trình công nghệ phân lập và thu hồi Zn2+ từ tro bay để tổng hợp nano ZnO.
  • Xây dựng được dây chuyền công nghệ phản ứng tổng hợp nano ZnO năng suất 5kg/ngày.
  • Thiết lập được các thông số công nghệ tối ưu của quá trình phản ứng (nhiệt độ, pH, nồng độ nguyên liệu, phụ gia, …).
  • Hoàn thiện qui trình công nghệ và sản xuất thử nghiệm được 10 kg sản phẩm.
  • Thử nghiệm ứng dụng sản phẩm làm vật liệu hấp phụ H2S trong khí thiên nhiên Việt Nam.

 

 6 Nghiên cứu chế tạo sơn chống cháy từ nguyên liệu trong nước trưởng nhóm: TS. La Thế Vinh Mục tiêu cụ thể

 

  • Tổng hợp được chất tạo màng chống cháy
  • Chọn được chất phụ gia biến tính phù hợp cho sơn chống cháy
  • Làm rõ quá trình tương tác của phụ gia với chất tạo màng và dung môi nước
  • Chỉ ra cơ chế quá trình đóng rắn của màng
  • Chế tạo được một loại sơn chống cháy có các tính chất: Độ nhớt, thời gian khô, độ bám dính, độ bền va đập, độ bền cào xước, độ bền uốn, độ cứng, độ bền nhiệt, khả năng chống cháy v.v. phù hợp
  • Sản xuất thử nghiệm thành công 100 kg sản phẩm
  •  
 7 Khai thác vi sinh vật biển và công nghệ gene tạo chế phẩm đa enzym tái tổ hợp tẩy trắng bột giấy hiệu quả cao. Trưởng nhóm: NCS. Đỗ Biên Cương Mục tiêu tổng thể: –          Khai thác và tạo các enzym có đặc tính quý từ vi sinh vật biển phục vụ sản xuất công nghiệp. Mục tiêu cụ thể: –          Đề xuất qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm đa enzyme tái tổ hợp (manganese peroxydase và xylanase kiềm tính).-          Sử dụng chế phẩm đa enzym tái tổ hợp trong quá trình tẩy trắng bột giấy nhằm nâng cao hiệu quả tẩy trắng và giảm ô nhiễm môi trường. 
 8 Nghiên cứu chế tạo chủ liệu trên cơ sở cao su tự nhiên và các phụ gia nano gia cường Trưởng nhóm: TS. Đặng Việt Hưng Mục tiêu tổng thể:

 

  • Chế tạo được một số chủ liệu (masterbatch – vật liệu trung gian có chứa chất phụ gia với hàm lượng cao) dùng để chế tạo polyme nanocompozit trên cơ sở cao su thiên nhiên ứng dụng vào sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật tính năng cao.

Mục tiêu cụ thể

  • Chế tạo được một số chủ liệu polyme nanocompozit trên cơ sở cao su tự nhiên và các phụ gia nano gia cường dạng hạt (nano silica – SiO2, nano canxi cácbonat – CaCO3) và dạng lớp (nanoclay).
  • Biến tính và phân tán các phụ gia nano gia cường phụ gia nano silica, nano clay, nano canxi cácbonat và sử dụng chúng để chế tạo các sản phẩm cao su kỹ thuật có khả năng cạnh tranh với hàng nhập khẩu.

 

 9 Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất cồn thực phẩm một giai đoạn không gia nhiệt Trưởng nhóm: TS. Chu Kỳ Sơn Mục tiêu tổng thể: + Nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu năng lượng sử dụng và giảm chi phí đầu tư thiết bị thông qua phát triển công nghệ sản xuất cồn một giai đoạn mang tính đột phá về công nghệ+ Phát triển các sản phẩm rượu pha chế mới có chất lượng cao và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, thay thế sản phẩm ngoại nhập.+ Nâng cao giá trị gia tăng của phụ phẩm từ quy trình sản xuất cồn.Mục tiêu cụ thể:+ Phát triển thành công công nghệ sản xuất cồn một giai đoạn (kết hợp đồng thời ba công đoạn dịch hóa, đường hóa và lên men) từ bột sống có hiệu suất tối thiểu tương đương quy trình hiện hành

 

+ Sản xuất thức ăn gia súc từ phụ phẩm của quy trình sản xuất cồn một giai đoạn

 

 10 Nghiên cứu và phát triển quy trình công nghệ sản xuất gạo mầm và ứng dụng trong sản xuất đồ uống (trà gạo mầm) Trưởng nhóm: TS. Cung Thị Tố Quỳnh Mục tiêu tổng thể: xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất gạo mầm và trà gạo mầm nhằm nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng mặt hàng nông sản (gạo, chè) của Việt Nam. Mục tiêu cụ thể:

 

  • Xác định được công nghệ sản xuất gạo mầm có giá trị dinh dưỡng cao từ gạo lức Việt Nam
  • Ứng dụng gạo mầm trong sản xuất đồ uống (trà gạo mầm) có bổ sung hoặc không bổ sung lá chè và/hoặc bột chè xanh nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng, kết hợp được những chức năng của các thành phần có hoạt tính trong chè để tạo ra được sản phẩm có lợi cho sức khỏe con người

 

 11 Khai thác một số hợp chất kháng vi sinh vật và chống oxi hóa có nguồn gốc tự nhiên tách chiết từ phụ phẩm nhà máy thực phẩm ứng dụng trong bảo quản chế biến thịt và nước quả. Trưởng nhóm: TS. Hồ Phú Hà Mục tiêu tổng thể: Ứng dụng phối hợp các chất bảo quản có nguồn gốc tự nhiên từ nguồn nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có nhằm thay thế các phụ gia tổng hợp bằng phương pháp hóa học để nâng cao chất lượng thực phẩm và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Mục tiêu cụ thể

 

  • Lựa chọn được ít nhất 2 loại chất bảo quản tự nhiên từ phụ phẩm nhà máy thực phẩm có tính kháng khuẩn và/hoặc tính chống oxi hóa
  • Đưa ra giải pháp công nghệ ứng dụng riêng rẽ và phối hợp các chất này trong bảo quản và chế biến ít nhất 2 loại thực phẩm.

Những nội dung chính dự kiến thực hiện:

 12 Nghiên cứu qui trình sản xuất vật liệu dệt y sinh sử dụng công nghệ micro-nanocapsules Trưởng nhóm: TS. Chu Diệu Hương Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu sản xuất sản phẩm dệt công nghệ cao, ứng dụng trong lĩnh vực y sinh học trên cơ sở xây dựng được qui trình công nghệ sản xuất  micro-nanocapsules.Mục tiêu cụ thể: Xây dựng được qui trình công nghệ sản tạo micro-nanocapsules nhân bằng dầu và/hoặc nhân bằng nước và khảo sát khả năng liên kết của các micro-nanocapsules với vật liệu dệt.
 13 Nghiên cứu thiết kế và chế tạo ổ đỡ sử dụng đệm từ trường  (ổ từ) Trưởng nhóm: TS. Nguyễn Quang Địch Mục tiêu tổng quát–      Xây dựng trung tâm nghiên cứu và sản xuất ổ từ để phục vụ nghiên cứu và ứng dụng cho công nghiệp trong nước cũng như hợp tác sản xuất để xuất khẩuMục tiêu cụ thể

 

  • Làm chủ được công nghệ thiết kế và chế tạo ổ từ theo định hướng thương mại hóa phục vụ cho các ngành công nghiệp và các phòng thí nghiệm nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Xây dựng được một đội ngũ nghiên cứu mạnh có đủ khả năng giải quyết các vấn đề về ổ từ nói riêng và hệ thống nâng bằng từ trường nói chung góp phần nâng cao năng lực và trình độ công nghệ trong nước để đáp ứng các yêu cầu về đào tạo và phát triển kinh tế đất nước.
  • Nâng cao năng lực nghiên cứu cơ bản và ứng dụng cho ổ từ tại Việt Nam ngang tầm với các nước phát triển trên thế giới, tạo một điểm sáng trên bản đồ khoa học công nghệ thế giới về ổ từ. Hội nhập với các trung tâm nghiên cứu lớn về ổ từ thông qua hợp tác và trao đổi nghiên cứu.
  •  
 14 Nghiên cứu chế tạo dụng cụ cắt tốc độ cao cho máy tiện tự động CNC. ThS. KSHQT. Vũ Đình Toại Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu chế tạo dao cắt tốc độ cao từ mảnh hợp kim cứng bằng công nghệ hàn dùng cho máy tiện CNC thay thế nhập khẩu.Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu chế tạo thành công dao cắt tốc độ cao (high speed) dùng cho các máy tiện tự động CNC với giá thành rẻ. Xây dựng được quy trình công nghệ chế tạo dao tiện từ mảnh hợp kim cứng bằng công nghệ hàn.
 15 Nghiên cứu chế tạo đá mài xẻ rãnh (hình dạng hình học đặc biệt) sử dụng nguyên liệu Việt nam thay thế nhập ngoại phục vụ cho gia công vật liệu mới. TS. Nguyễn Thị Phương Giang, Mục tiêu tổng thể:Chế tạo dụng cụ gia công cho máy công cụ điều khiển số CNC, sử dụng nguyên vật liệu tại Việt nam, thay thế nhập ngoại.Mục tiêu cụ thể:  Chế tạo thành công đá mài cao tốc gián đoạn với hai chủng loại đá có độ hạt thô Cn 46 và Cn 60, ứng dụng cho gia công vật liệu ceramics trên máy công cụ điều khiển số CNC.
 16 Nghiên cứu chế tạo cụm trục chính động cơ liền trục tốc độ cao phục vụ chế tạo máy phay CNC cao tốc ở Việt Nam TS. Nguyễn Hồng Thái Mục tiêu tổng thể:

 

  • + Nghiên cứu làm chủ công nghệ chế tạo thiết bị phụ trợ phục vụ chế tạo các máy phay CNC cao tốc ở Việt Nam.
  • + Nâng cao năng lực sản xuất và trình độ gia công các chi tiết có độ chính xác cao thường phải nhập ngoại.

Mục tiêu cụ thể:

  • + Nghiên cứu, chế tạo thành công cụm trục chính động cơ liền trục tốc độ cao của máy phay CNC giá thành chỉ bằng 60% giá thành nhập ngoại phục vụ sản xuất máy phay cao tốc ở Việt Nam.
  •  
 17 Nghiên cứu chế tạo một số vi cơ cấu (mô tơ, bánh răng siêu nhỏ) sử dụng trong các hệ thống Micro Robot phục vụ trong lĩnh vực y sinh. TS. Phạm Hồng Phúc
  • Hiện nay các robot kích thước rất nhỏ (gọi là micro robot) được chế tạo với sự trợ giúp của công nghệ micro/nano đang được quan tâm phát triển và ứng dụng nhiều trong y tế (lấy mẫu máu, nội soi, thực hiện vi phẫu với độ chính xác micromet), công nghệ y sinh (kiểm tra ADN, phân loại tế bào), khoa học vật liệu mới (chuyên chở carbon nano tubes, micro objects)… bởi độ chính xác, kích thước phù hợp thao tác với các đối tượng micro/nano và độ an toàn cao.

Mục tiêu cụ thể:

  • Nghiên cứu và chế thử một số bộ phận của hệ thống micro robot như bánh răng truyền động, mô tơ dẫn, tay kẹp… sử dụng công nghệ vi cơ điện tử (MEMS).  Đây là những bộ phận quan trọng để tạo nên một hệ thống micro robot ứng dụng trong nghiên cứu vật liệu mới để vận chuyển, phân loại, kiểm tra vi mẫu (như các ống cacbon kích thước nano), hoặc trong các phòng thí nghiệm y học để chuyên chở và kiểm tra mẫu máu, mẫu tế bào xét nghiệm. Đề tài dự kiến trong thời gian một năm sẽ nghiên cứu, thiết kế và chế tạo một loại mô tơ dẫn động hệ thống bánh răng đường kính vài trăm micromet hoặc dùng để dẫn động tay kẹp dùng để kẹp những vật có kích thước vài micromet trong hệ thống micro robot trên nền vật liệu silicon. Toàn bộ hệ thống nằm trên chíp với kích thước phủ ngoài khoảng 1×1(cm2).
  •  
 18 Nghiên cứu chế tạo máy uốn thép định hình điều khiển theo chương trình. ThS. Nguyễn Trung Kiên – Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu chế tạo máy uốn thép định hình phục vụ công nghiệp và dân dụng thay thế nhập khẩu.- Mục tiêu cụ thể:a) Chế tạo thiết bị uốn thép định hình đáp ứng nhu cầu sản xuất nội địa thay thế nhập ngoại.b) Tích hợp chuyên ngành cơ khí và tự động hóa với lập trình phần cứng để chế tạo thiết bị có khả năng công nghệ lớn, chế tạo sản phẩm đa dạng.c) Tạo cơ hội để nâng cao và khẳng định năng lực nghiên cứu cho nhóm nghiên cứu trẻd) Làm chủ mặt công nghệ và chế tạo thiết bị trong lĩnh vực uốn thép hình

 

 

 19 Qui trình phân tích, thiết kế, mô phỏng và thi hành điều khiển các phương tiện biển tự hành thông qua việc cụ thể hóa kiến trúc hướng mô hình MDA và ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống SysML Trưởng nhóm PGS.TS. Ngô Văn Hiền Mục tiêu tổng thể:  Đưa ra mô hình phân tích, thiết kế, mô phỏng và thi hành một cách hiệu quả hệ thống điều khiển các phương tiện biển tự hành (như là: rô bốt hoạt động dưới nước nhằm khảo sát hệ sinh thái đại dương, cảnh báo thiên tai do biển, tàu ngầm, các phương tiện phục vụ hải quân với mục đích quân sự, tàu thủy tự vận hành v.v..) dựa trên việc cụ thể hóa cách tiếp cận kiến trúc hướng mô hình (MDA – Model-Driven Architecture) và ngôn ngữ mô hình hóa hệ thống (SysML – System Modeling Language). Các mô hình này có thể tùy biến và tái sử dụng một cách dễ dàng và năng động cho các ứng dụng điều khiển phương tiện biển tự hành khác nhau với hiệu năng điều khiển và an ninh cao.Mục tiêu cụ thể:

 

  • Mô phỏng hướng đối tượng một cách nhanh chóng mô hình động lực học điều khiển của các phương tiện biển tự hành.
  • Hiệu năng làm việc của hệ thống cao cùng với các chế độ an ninh.
  • Mô hình phát triển có thể dễ dàng tùy biến và tái sử dụng cho các ứng dụng điều khiển các phương tiện biển tự hành khác nhau.
  • Là bước đầu cho việc sản xuất trong nước, không phải nhập khẩu từ nước ngoài.
  • Giảm đáng kể chi phí phát triển hệ thống.
  • Lắp đặt và vận hành trên các phương tiện biển thực tế hoặc mô hình trong nước.
  • Nâng cao kinh nghiệm và khả năng áp dụng các nghiên cứu khoa học vào trong thực tiễn.
  • Phục vụ đào tạo cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong ngành kỹ thuật tàu thủy và công nghệ biển.
  •  
 20 Nghiên cứu, thiết kế tàu thủy tự lật phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn đường thủy Đại diện Nhóm: TS. Phan Anh Tuấn Mục tiêu cụ thể:

 

  • Nghiên cứu các nguyên lý tạo cơ chế tự lật về vị trí cân bằng khi tàu thủy bị lật úp.
  • Khả năng làm việc của hệ thống tự lật có độ tin cậy và an toàn cao, phản ứng nhanh.
  • Công trình nghiên cứu này tạo ra bước tự chủ cho ngành đóng tàu Việt Nam trong việc thiết kế, chế tạo những con tàu chuyên dụng đặc biệt.
  • Chế tạo mô hình thu nhỏ (chiều dài cỡ từ 1 đến 1,5m) phục vụ cho việc kiểm nghiệm tính năng của tàu đã thiết kế.
  • Nâng cao kinh nghiệm và khả năng ứng dụng các nghiên cứu khoa học công nghệ cao vào trong thực tiễn.
  • Làm tài liệu phục vụ đào tạo cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong ngành kỹ thuật tàu thủy.
  •  
 21 Nghiên cứu và phát triển hệ thống phát hiện và theo dõi đa thể thức đối tượng trong môi trường cảm thụ Trưởng nhóm: TS. Lê Thị Lan Mục tiêu cụ thể

 

  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về phát hiện và theo dõi đa thể thức đối tượng.
  • Phát triển bộ công cụ phần mềm phát triển (SDK – software development kit ) phát hiện và theo dõi đa thể thức đối tượng sử dụng trong các ứng dụng.
  • Triển khai kết quả của nhiệm vụ trong hệ thống hỗ trợ điều khiển tự động hóa tòa nhà.

 22 Nghiên cứu mô hình hóa quỹ đạo âm học ứng dụng cho nâng cao chất lượng nhận dạng tiếng nói Trưởng nhóm: Trần Đỗ Đạt Mục tiêu tổng thể:phát triển, mở rộng các ứng dụng sử dụng hệ thống giao tiếp với người sử dụng bằng tiếng nói tiếng Việt trong môi trường thực.Mục tiêu cụ thể

 

  • Nâng cao độ tin cậy của hệ thống nhận dạng tiếng nói.
  • Phát triển hệ thống nhận dạng tiếng Việt sử dụng mô hình hóa quỹ đạo âm học.
 23 Nghiên cứu phát triển và chế tạo thiết bị đầu cuối di động đa phương tiện cho xe cộ và tàu thuyền chở khách Trưởng nhóm:  ThS. Nguyễn Thu Nga Mục tiêu tổng thể:Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đầu cuối thông tin di động đa phương tiện gắn với xe cộ, tàu thuyền chuyên chở nhiều người. Các thiết bị này cho phép  chia sẻ thông tin đa phương tiện, bản đồ số, thông tin giao thông, du lịch, quảng cáo, xổ số và tiện ích hộp đen.Mục tiêu cụ thể:

 

  • Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị đầu cuối di động gắn trên xe cộ và tàu thuyền chở khách. Thiết bị đa phương tiện này tích hợp giao diện không dây 3G và/hoặc WiMAX, định vị GPS, ngoại vi đa phương tiện và cung cấp kết nối Internet cho hành khách.
  • Nghiên cứu triển khai ứng dụng truyền thông đa phương tiện di động: mobile TV, FM radio, video/âm nhạc theo yêu cầu, thông tin tắc đường, video/ảnh giao thông lấy từ camera lắp trên xe để cung cấp cho các kênh thông tin giao thông công chúng (ví dụ: kênh VOV FM radio giao thông, dịch vụ IP camera giao thông…).
  • Nghiên cứu triển khai ứng dụng nhận thức vị trí: dẫn đường, định vị, cung cấp thông tin hành trình (bến đỗ tiếp theo, thông báo thời gian đến…), sơ đồ tuyến/bến…
  • Nghiên cứu triển khai ứng dụng quản lý, vận hành phương tiện và tiện ích hộp đen chống gian lận của lái xe (bỏ bến, đón khách sai quy định, đi sai tuyến, thuê lại xe khác…).

 

 24 Nghiên cứu thiết kế kiến trúc chuyển mạch tiết kiệm năng lượng cho mạng Internet thế hệ mới trên nền tảng công nghệ FPGA Trưởng nhóm: TS. Phạm Ngọc Nam Mục tiêu của nhiệm vụ này là nghiên cứu thiết kế và đưa ra khuôn mẫu kiến trúc của bộ chuyển mạch cho mạng Internet tương lai theo chuẩn Open Flow có tích hợp chức năng tiết kiệm năng lượng trên nền tảng công nghệ FPGA.Mục tiêu cụ thể

 

  • Nghiên cứu và làm chủ công nghệ lõi về thiết kế kiến trúc cho thiết bị chuyển mạch của mạng Internet tương lai theo chuẩn OpenFlow trên nền tảng công nghệ FPGA với đầy đủ các tính tăng theo chuẩn type-0 được quy định trong chuẩn OpenFlow (http://www.openflow.org/).
  • Đưa ra một mô hình năng lượng dựa trên lưu lượng đầu vào của bộ chuyển mạch.
  • Nghiên cứu tích hợp mô đun điều khiển mức năng lượng tiêu thụ vào thiết bị chuyển mạch.
  • Chế tạo khuôn mẫu của thiết bị chuyển mạch với chức năng tiết kiệm nặng lượng dựa trên nền tảng công nghệ FPGA.
  • Tạo tiền đề để đăng ký sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

 

 25 Nghiên cứu và phát triển nền tảng hội tụ cố định – di động cho các dịch vụ đa phương tiện tiên tiến Trưởng nhóm: TS. Trương Thu Hương Mục tiêu tổng thể:Làm chủ công nghệ lõi về nền tảng hội tụ di động – cố định (platform for fixed – mobile convergence) cho các dịch vụ đa phương tiện tiên tiến đang được sử dụng trong mạng không dây thế hệ mới (3G, 4G) và Internet băng rộng. Dựa trên cơ sở đó tìm kiếm khả năng chuyển giao công nghệ cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và đăng ký sở hữu trí tuệ.Mục tiêu cụ thể

 

  • Đưa ra một báo cáo dựa trên nghiên cứu khảo sát về nhu cầu các dịch vụ đa phương tiện tiên tiến trong môi trường hội tụ di động – cố định tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu và phát triển một nền tảng hội tụ cho phép cung cấp các dịch vụ đa phương tiện tiên tiến không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng vật lý bên dưới (cố định, di động) và không phụ thuộc vào nhà cung cấp cơ sở hạ tầng viễn thông dựa trên Phân hệ đa phương tiện trên nền IP (IP Multimedia Subsystem – IMS)
  • Dựa trên nền tảng trên, đưa ra một số dịch vụ đa phương tiện hội tụ mẫu thích hợp với thị trường viễn thông Việt Nam.
  • Đưa ra hệ thống thử nghiệm (testbed) cho phép đánh giá chất lượng trải nghiệm người dùng (Quality of Experience – QoE) của các dịch vụ đa phương tiện tiên tiến.
  • Đánh giá phương án chuyển giao công nghệ và sản phẩm mẫu cho các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam hoặc các đơn vị sản xuất sản phẩm và phần mềm nội dung số.
  •  
 26 Nghiên cứu phát triển công nghệ vô tuyến điều khiển bằng phần mềm và ứng dụng trong thiết kế chế tạo thiết bị đầu cuối vô tuyến, định vị vô tuyến thông minh tự cầu hình Trưởng nhóm: PGS.TS Vũ Văn Yêm Mục tiêu tổng thể:Nghiên cứu làm chủ công nghệ vô tuyến điều khiển bằng phần mềm S.D.R (Software Defined Radio) ứng dụng trong thiết kế chế tạo các thiết bị đầu cuối di động thông minh tự cấu hình.Mục tiêu cụ thể

 

  • Nghiên cứu công nghệ vô tuyến điều khiển bằng phần mềm, ứng dụng trong máy thu định vị vệ tinh toàn cầu.
  • Thiết kế và chế tạo được mẫu máy thu định vị vệ tinh toàn cầu dùng kỹ thuật vô tuyến điều khiển bằng phần mềm SDR trên nền kit vi mạch khả trình như FPGA, DSP và các công cụ hiện đại khác.

 

  Nghiên cứu phát triển công nghệ truyền thông hỗn loạn có độ bảo mật cao Trưởng nhóm: ThS. Nguyễn Xuân Quyền Mục tiêu cụ thể

 

  • Đề xuất được phương thức điều chế/giải điều chế có hiệu suất băng thông cao ứng dụng trong hệ thống thông tin băng thông rộng sử dụng kỹ thuật hỗn loạn nhằm giảm chi phí, nâng cao khả năng bảo mật và tốc độ truyền tin.
  • Thiết kế chế tạo được MODEM tín hiệu hỗn loạn đa mức trên nền vi điều khiển và vi mạch khả trình
  • Nghiên cứu đề xuất cơ chế bảo mật làm việc ở mức tín hiệu (lớp vật lý trong mô hình OSI) sử dụng kỹ thuật hỗn loạn phù hợp cho hệ thống thông tin băng thông rộng, ứng dụng trong dân sự, quân sự và an ninh quốc phòng

 

  Nghiên cứu giải pháp và thiết kế chế tạo thiết bị giám sát thông minh trợ giúp cảnh báo an toàn theo vị trí cho tàu hỏa Trưởng nhóm: TS. Đỗ Trọng Tuấn Mục tiêu cụ thể Thiết kế chế tạo thiết bị giám sát hành trình trên cơ sở hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu kết hợp với công nghệ cảm biến, cung cấp thông tin và cảnh báo cho lái tàu các thông số an toàn như tốc độ, các vị trí có khả năng xảy ra tai nạn, ước đoán thời gian, khoảng cách về ga hoặc qua đường ngang. Thiết bị có khả năng kết nối với trung tâm điều khiển qua mạng viễn thông.
  Nghiên cứu công nghệ thu thập dữ liệu và phân loại đối tượng dựa trên tín hiệu Radar siêu cao tần và phát triển ứng dụng xây dựng tủ điều khiển giao thông tích hợp phục vụ hệ thống giao thông thông minh Trưởng nhóm: PGS.TS. Nguyễn Hữu Trung Mục tiêu tổng thể:Nghiên cứu công nghệ thu thập dữ liệu và phân loại đối tượng dựa trên tín hiệu Radar siêu cao tần SDR và phát triển một ứng dụng thống kê, phân loại đối tượng lưu thông tích hợp với tủ điều khiển tín hiệu giao thông công nghệ nhúng (Embedded systems) phục vụ các hệ thống giao thông thông minh ITS (Intelligent Transportation Systems).Mục tiêu cụ thể

 

  • Nghiên cứu công nghệ thu thập dữ liệu và phân loại đối tượng dựa trên tín hiệu Radar siêu cao tần SDR.
  • Phát triển ứng dụng thu thập và phân loại đối tượng phục vụ ứng dụng giao thông thông minh.
  • Nghiên cứu  mô hình tích hợp công nghệ thông tin-truyền thông với cơ sở hạ tầng giao thông, phương tiện và người sử dụng trong hệ thống điều khiển giao thông thông minh; Đề xuất và thực hiện các chiến thuật giám sát và điều khiển giao thông dựa trên hạ tầng công nghệ thông tin – truyền thông tiên tiến và tín hiệu Radar siêu cao tần.
  • Thiết kế chế tạo thiết bị trên nền tảng công nghệ siêu cao tần (Microwave), công nghệ nhúng (Embedded computing) thực hiện các chiến thuật giao thông tích hợp nêu trên.
  • Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực nhận dạng bằng Radar siêu cao tần và lĩnh vực giao thông thông minh.

 

  Phát triển nhân sở hữu trí tuệ (IP) dùng trong kiểm tra vi mạch. Phát triển quy trình kiểm tra chất lượng vi mạch Trưởng nhóm: TS.Nguyễn Đức Minh Mục tiêu tổng thể: Phát triển và thiết kế các nhân sở hữu trí tuệ (IP) kiểm tra có thể tái sử dụng trong việc kiểm tra vi mạch. Đưa ra một quy trình giải pháp kiểm tra chất lượng thiết kế vi mạch.Mục tiêu cụ thể

 

  • Phát triển thành công 02 nhân IP kiểm tra cho 02 tiêu chuẩn bus thông dụng hiện nay trong thiết kế vi mạch là AMBA AHB và PCI. Các nhân IP kiểm tra cần có tính linh hoạt,  có thể sử dụng lại để kiểm tra nhiều nhân IP chức năng khác nhau cùng tuân theo 1 tiêu chuẩn bus. Các nhân IP kiểm tra cần được sử dụng trong các môi trường kiểm tra IC khác nhau: môi trường kiểm tra động (dùng công cụ mô phỏng), môi trường phiên bản mẫu dùng FPGA, môi trường kiểm tra sau khi đã sản xuất IC.
  • Xây dựng một mô hình giải pháp kiểm tra nhân IP chức năng bằng các IP kiểm tra có thể tái sử dụng dùng công cụ mô phỏng.
  • Xây dựng  một mô hình giải pháp kiểm tra nhân IP bằng công cụ giả lập trên FPGA.
  •  
  Thiết kế và chế tạo thử nghiệm anten cho thiết bị di động sử dụng siêu vật liệu điện từ Trưởng nhóm: PGS.TS. Đào Ngọc Chiến Mục tiêu tổng thểNghiên cứu, thiết kế và chế tạo thử nghiệm một số mô hình anten đa băng tần cho thiết bị điện tử di động thông minh (như điện thoại di động, máy tính xách tay, USB 3G/4G, thiết bị truy cập mạng WLAN) với kích thước nhỏ, hiệu suất bức xạ cao, sử dụng siêu vật liệu điện từ nhân tạo (metamaterial)Mục tiêu cụ thể

 

  • Nghiên cứu thiết kế một số mẫu siêu vật liệu điện từ (metamaterials) thông qua sự sắp đặt phù hợp các cấu trúc kim loại tuần hoàn giữa những phiến hợp chất cao phân tử dạng tinh thể lỏng (liquid crystal polymer).
  • Dựa trên các mẫu siêu vật liệu điện từ thu được, nghiên cứu thiết kế và chế tạo thử nghiệm một số mẫu anten vi dải đa băng tần, kích thước nhỏ, cho các thiết bị di động thông minh tích hợp đa dịch vụ như: 2G, 3G, 4G, WLAN, Bluetooth®, ZigBee.
  •  
  Phát triển bộ thu mềm hai hệ thống GPS/Galileo Trưởng nhóm: TS. Tạ Hải Tùng Mục tiêu tổng thể: Chế tạo bộ thu mềm cho các hệ thống định vị toàn cầu sử dụng vệ tinh GPS và GalileoMục tiêu cụ thể: Chế tạo thành công bộ thu có các đặc điểm:

 

  • Hoạt động trên nền tảng máy tính cá nhân (PC, laptop, netbook)
  • Sử dụng tín hiệu trên tần số L1 của hai hệ thống định vị GPS và Galileo
  • Cung cấp dịch vụ định vị có độ chính xác dưới 10 mét (tương đương với các bộ thu ASIC thương mại trên thị trường).
  •  
  Thiết kế và chế tạo IC chuyển đổi số – tương tự (DAC) 8 bít Trưởng nhóm: TS. Nguyễn Vũ Thắng  Mục tiêu cụ thể:

 

  1. Thiết kế IC chuyển đổi số – tương tự DAC với các tính năng như sau:
  • Chạy tin cậy
  • Điện áp vào cho phép: 0V-2V
  • Độ chính xác: ± 0.5%
  • Thời gian thiết lập: 500 ns
  • Nguồn cung cấp: 5-6 V
  • Công suất tiêu thụ: 200 mW tại ±5V

Các chỉ tiêu này phù hợp cho phần lớn các ứng dụng điện thoại di động và điện thoại kéo dài.

  1. Sử dụng kết quả để phát triển các IC chuyển đổi số – tương tự (DAC) hoặc tương tự – số (ADC) với các tính năng tốt hơn như: công suất thấp, độ chính xác cao.

3.  Sử dụng kết quả để đào tạo cho sinh viên làm thiết kế IC tương tự, từ đó thu hút các công ty thiết kế IC đầu tư vào Việt nam nhằm đẩy mạnh việc phát triển ngành thiết kế IC tại Việt nam.

  Xây dựng hệ thống giám sát, định vị thông minh, độ chính xác cao dựa trên nền tảng hệ thống định vị định vị toàn cầu GPS và hệ thống mạng viễn thông GSM/3G.
  1. Trưởng nhóm: Nguyễn Đức Tiến

 

Mục tiêu cụ thể:Nghiên cứu chế tạo thiết bị đầu cuối có khả năng tự định vị dựa trên hệ thông định vị GPS và hệ thống mạng viễn thông GSM/3G. Thiết bị có khả năng chuyển đổi từ định vị GPS sang định vị sủ dụng mạng GSM/3G trong các điều kiện không thu nhận được tín hiệu GPS (trong hầm, trong nhà, khu vực rừng rậm)Nghiên cứu triền khai hệ thống A-GPS, phát tín hiệu hiệu chỉnh, sủa sai tới thiết bị đầu cuối qua mạng GPRS/3G (diện rộng) radio (diện rộng bán kính < 20 km) nhằm nâng cao độ chính xác định vị cho thiết bịXây dựng hệ thống giám sát dựa trên công nghệ bản đồ số GIS để quản lý giám sát và xác định một cách trực quan vị trí của các thiết bị đầu cuối trên bản đồ.
  Nghiên cứu giải mã thông tin trong sóng điện não, ứng dụng xây dựng Hệ thống nhận diện cảm xúc con người Nhóm MiMas Mục tiêu cụ thể

 

  • Các đặc điểm về sóng điện não trong vấn đề về cảm xúc
  • Đánh giá các mô hình cảm xúc khác nhau dựa trên các tiêu chí về miền thời gian, tần số hay FD (Fractal Dimension).
  • Thu thập dữ liệu người dùng với số lượng lớn
  • Xây dựng mô hình nhận dạng phục vụ trực tiếp cho ứng dụng thử nghiệm.
  •  
  Nghiên cứu chế tạo thiết bị pha dịch lọc tự động dùng trong điều trị thận nhân tạo Trưởng nhóm: TS. Vũ Duy Hải Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng thành công thiết bị pha dịch lọc tự động dùng trong điều trị thận nhân tạoMục tiêu cụ thể

 

  • Thiết kế chế tạo và triển khai thử nghiệm thiết bị tự động pha dịch lọc công suất lớn có thể cung cấp trực tiếp đồng thời cho 10 hệ thống chạy thận nhân tạo. Từ đó, mở rộng phạm vi ứng dụng nhằm giảm giá thành điều trị cho bệnh nhân, giảm chi phí nhập khẩu dịch lọc như hiện nay tại các bệnh viện. Dự kiến, nếu triển khai thành công thiết bị, có thể giảm được 20% chi phí điều trị cho bệnh nhân.
  •  
  Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống tự động làm sạch máu chảy ra trong quá trình phẫu thuật để tái sử dụng cho bệnh nhân Trưởng nhóm: TS. Nguyễn Thái Hà Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng thành công hệ thống tự động làm sạch máu chảy ra trong quá trình phẫu thuật để tái sử dụng cho bệnh nhân.Mục tiêu cụ thể

 

  • Thiết kế chế tạo và triển khai thử nghiệm hệ thống tự động làm sạch máu chảy ra trong quá trình phẫu thuật để tái sử dụng cho bệnh nhân. Khắc phục tình trạng thiếu máu thay thế trong phẫu thuật hiện nay, đặc biệt nhiều bệnh nhân có nhóm máu đặc biệt (O Rh), không có nguồn máu thay thế thì việc làm sạch máu của chính họ bị rò trong quá trình phẫu thuật để tái sử dụng sẽ là biện pháp duy nhất để cứu sống bệnh nhân.
  •  
  Nghiên cứu phát triển ứng dụng kỹ thuật chụp xuyên sọ TCD trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân Trưởng nhóm: PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng Mục tiêu cụ thể

 

  • Nghiên cứu này tập trung vào nhiều hướng trong các quá trình siêu âm TCD, như phát hiện sớm cửa sổ sóng âm trong các ảnh siêu âm chế độ B, nhận dạng và phân loại các tín hiệu TCD ứng dụng trong chẩn đoán, thu thập và lưu trữ dữ liệu cũng như phân tích các dữ liệu điều trị của các bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ cao. Nhóm nghiên cứu cũng mong muốn cải thiện và nâng cấp các quá trình chẩn đoán sử dụng kỹ thuật TCD tại Việt nam, đồng thời phát triển các ứng dụng TCD trong tương lai
  •  
  Nghiên cứu tính toán, thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm tuabin mô hình kiểu capxun ứng dụng cho các trạm thủy điện cột nước thấp H = (2 ¸ 15)m Trưởng nhóm: TS. Đỗ Huy Cương Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu nâng cao năng lực làm chủ công nghệ tính toán, thiết kế và phát triển công nghệ chế tạo thiết bị thủy điện, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở Việt Nam.  Tạo ra sản phẩm mới mẫu máy tuabin thủy điện kiểu capxun ứng dụng vào sản xuất góp phần nội địa hóa thiết bị thủy điện thay thế hàng nhập ngoại.Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu tính toán, thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm tuabin mô hình kiểu cápxun ứng dụng cho các trạm thủy điện cột nước thấp H = (2 ¸ 15)m.
  Nghiên cứu công nghệ nâng cao hiệu suất của hệ thống phát điện tích hợp Diezel-Mặt trời cấp nguồn cho trạm BTS Trưởng nhóm:TS. Đàm Hoàng Phúc Mục tiêu tổng thể:Khai thác và điều khiển phối hợp nguồn năng lượng mặt trời để tối ưu quá trình hoạt động của máy phát điện diezel nhằm giảm suất tiêu hao nhiên liệu cũng như sự phát thải của động cơ diezel.Mục tiêu cụ thể: Sử dụng các nguồn năng lượng măt trời để hỗ trợ cho hệ thống phát điện diesel cấp nguồn cho BTS, tối ưu hoá quá trình hoạt động của hệ thống phát điện, điều khiển động cơ diezel để có thể giảm được 20-30% lượng tiêu hao nhiên liệu và 40% khí thải độc hại so với hệ thống máy phát diezel hiện hành.
  Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thử nghiệm một số thiết bị sản xuất nhiệt năng sử dụng nhiên liệu biogas Trưởng nhóm:ThS. Bùi Thanh Hùng Mục tiêu cụ thể Làm chủ kỹ thuật thiết kế, chế tạo thử nghiệm 3 loại thiết bị nhiệt quan trọng được sử dụng nhiều trong các cơ sở có khí biogas qui mô trung bình và lớn là: thiết bị lò hơi, thiết bị lò nước nóng, thiết bị sấy kín.Những nội dung chính dự kiến thực hiện:

 

  • Khảo sát nhu cầu và xác định qui mô, kích cỡ thiết bị sẽ tính toán thiết kế, chế tạo;
  • Nghiên cứu mô hình hoá tính toán quá trình cháy ;
  • Nghiên cứu tính toán thiết kế, chế tạo thử nghiệm mẫu thiết bị lò hơi sử dụng biogas hiệu suất cao để cung cấp hơi nước, nước nóng ;
  • Nghiên cứu tính toán thiết kế, chế tạo thử nghiệm mẫu thiết bị lò nước nóng sử dụng biogas hiệu suất cao để cung cấp nước nóng;
  • Nghiên cứu tính toán thiết kế, chế tạo thử nghiệm thiết bị sấy kín sử dụng biogas.
  •  
  Nghiên cứu tiềm năng và ứng dụng các kỹ thuật lưới điện thông minh (Smart Grid) vào hệ thống điện Việt Nam nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng Trưởng nhóm:TS. Trương Ngọc Minh Mục tiêu tổng thể:Tăng cường tính hiệu quả, độ an toàn cũng như độ tin cậy của hệ thống năng lượng điện Việt Nam bằng cách phát triển hệ thống hiện tại thành hệ thống có tính tương tác với người vận hành và người sử dụng (Smart Grid) nhằm tiết kiệm điện năng và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng mới và truyền thống.Mục tiêu cụ thể:

 

  • Nghiên cứu tiềm năng áp dụng các công nghệ kỹ thuật mới của lưới điện thông minh (Smart Grid) vào lưới điện phân phối Việt Nam,
  • Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ Smart Grid nhằm giảm thiểu tổn thất điện năng trong hệ thống điện,
  • Ứng dụng kỹ thuật lưới điện thông minh nhằm tăng cường khả năng tích hợp và sử dụng hiệu quả các nguồn điện phân tán vào lưới điện phân phối,
  • Nghiên cứu và phát triển thiết bị công nghệ Smart Grid cụ thể nhằm tiết kiệm điện năng trong từng loại lưới điện (lưới sinh hoạt, lưới chiếu sáng, lưới công nghiệp…),
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Smart Grid nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, giám sát công tác vận hành trong hệ thống điện và giảm thiểu sử dụng nhân công.
  •  
  Phát triển các loại cảm biến khí dây nano oxit kim loại bán dẫn có độ nhạy siêu cao phục vụ quan trắc ô nhiễm môi trường khí Trưởng nhóm: PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu Mục tiêu cụ thể

 

  • Ổn định được quy trình chế tạo và biến tính các loại vật liệu dây nano oxit kim loại bán dẫn thích hợp cho ứng dụng nhạy khí;
  • Nghiên cứu các phương pháp tích hợp (intergration) hay lắng đọng lên các loại điện cực thương mại để phát triển nhanh hai loại cảm biến khí đo CO và NO2;
  • Chế tạo được các thiết bị để thử nghiệm các cảm biến chế tạo được.
  •  
  Nghiên cứu công nghệ phủ gia cường bề mặt ống thủy tinh bằng dung dịch nano ôxít kim loại và thử nghiệm ứng dụng trong chế tạo ống đèn thủy tinh 0.55 mm dùng trong chế tạo đèn huỳnh quang và huỳnh quang compact theo tiêu chuẩn quốc tế Trưởng nhóm: PGS. TS. Phạm Thành Huy Mục tiêu cụ thể

 

  • Xây dựng được quy trình công nghệ và chế tạo được dung dịch lỏng nano ôxít kim loại/bán dẫn ứng dụng trong phủ gia cường ống thủy tinh.
  • Phát triển công nghệ phủ và thử nghiệm ở quy mô sản xuất trung bình 5000-10000 sản phẩm ống thủy tinh mỏng 0.55 mm có thành phần, độ bền cơ học và tính chất quang học đảm bảo nhằm thay thế cho ống thủy tinh 0.85 mm hiện đang được sử dụng trong sản xuất đèn huỳnh quang và huỳnh quang compact trong nước.
  •  
  Nghiên cứu khả năng ứng dụng và phát triển công nghệ spin điện tử vào đo lường, điều khiển/chấp hành và tự động hóa Trưởng nhóm:NCS, Vũ Anh MinhNguyễn Anh Tuấn Mục tiêu cụ thể

 

  • Thiết lập được hai hệ đo điện tử áp dụng công nghệ spin điện tử (spintronics) – chuyển đổi từ-điện bằng dòng điện tử phân cực spin – với các tính năng nổi bật như phát hiện/đo sự dịch chuyển cơ học theo các phương thẳng và góc, đồng thời có thể đo được vận tốc dài và vận tốc góc của dịch chuyển, nhằm tiến tới chế tạo các thiết bị điện tử kiểu mới có thể đưa vào dụng được trong những trường hợp cụ thể.

 

  Tổng hợp và tách chuyển vật liệu graphene đơn lớp có diện tích lớn, tiến tới thương mại hóa sản phẩm Trưởng nhóm: TS. Vũ Văn Quang Mục tiêu cụ thể

 

  • Chế tạo được vật liệu graphene đơn lớp có diện tích lớn hơn 5×5 cm2, có chất lượng tương đương các sảm phẩm của các công ty nước ngoài.
  • Khảo sát được các tính chất cơ bản của vật liệu graphene như: độ đồng điều, vi cấu trúc, tính chất điện và các tính chất lý hóa khác.
  • Thiết kế chế tạo các linh kiện điện tử mẫu (ví dụ cảm biến khí H2, điện cực trong suốt) để kiểm nghiệm khả năng ứng dụng của graphene tiến tới thương mại hóa sản phẩm graphene.
  •  
  Nghiên cứu chế tạo thiết bị phát hiện phẩy khuẩn tả dựa trên linh kiện vi cân thạch anh lai cấy vật liệu nano. Trưởng nhóm:TS. Nguyễn Văn Quy Mục tiêu tổng thể:-         Chế tạo thành công thiết bị phát hiện phẩy khuẩn tả.-         Phát triển công nghệ chế tạo thiết bị phát hiện vi rút và vi khuẩn gây bệnh.Mục tiêu cụ thể:-         Tạo ra thiết bị phát hiện phẩy khuẩn tả (dưới dạng prototype).-         Làm chủ công nghệ vật liệu nano, đặc biệt là vật liệu nano sinh học, với quy trình công nghệ phù hợp với điều kiện trong nước.

 

Những nội dung chính dự kiến thực hiện:

–         Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano có tính hấp phụ hoặc bắt cặp với các tác nhân cần nhận biết.

–         Lai cấy vật liệu nano lên linh kiện vi cân thạch anh (chíp thiết bị).

–         Nghiên cứu thiết kế vi mạch cho thiết bị.

–         Lắp giáp và đóng gói chíp với vi mạch đã thiết kế.

–         Khảo sát tính phát hiện của thiết bị đối với phẩy khuẩn tả nhằm từng bước tối ưu hoá sản phẩm.

  Nghiên cứu công nghệ chế tạo các màng hấp thụ cấu trúc nano hệ Cu-Sn-S và mô phỏng ứng dụng trong phát triển pin Mặt trời hiệu suất cao Trưởng nhóm: TS. Đỗ Phúc Hải Nhiệm vụ “Nghiên cứu công nghệ chế tạo các màng hấp thụ cấu trúc nano hệ Cu-Sn-S và mô phỏng ứng dụng trong phát triển pin Mặt trời hiệu suất cao”được đề xuất nhằm tạo tiền đề cho các nghiên cứu chế tạo pin Mặt trời hiệu suất cao, giá thành hạ và thân thiện với môi trường.Trong giai đoạn 1 năm (06/2011-05/2012) nhiệm vụ đặt mục tiêu cụ thể như sau:

 

  • Tìm ra quy trình công nghệ tối ưu chế tạo các màng mỏng hấp thụ cấu trúc nano hệ Cu-Sn-S bằng phương pháp phun nhiệt phân.
  • Chế tạo các màng mỏng hấp thụ cấu trúc nano hệ Cu-Sn-S (p-Cu2SnS3 và p-Cu2Sn3S7) chất lượng cao: điện trở suất nhỏ, nồng độ hạt tải lớn (np = 1017 – 1019 cm-3), bề rộng vùng cấm Eg = 1,1 – 1,7 eV và hệ số hấp thụ a = 104 – 105cm-1.
  • Đề xuất giải pháp công nghệ thích hợp chế tạo các pin Mặt trời thế hệ 3 có hiệu suất cao, giá thành hạ và thân thiện với môi trường cho các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo thông qua kết quả nghiên cứu mô phỏng bằng phần mềm AMPS và SCAPS hoạt động của các phần tử chuyển đổi quang điện sử dụng lớp hấp thụ cấu trúc nano Cu-Sn-S:

ü  AR/n-ZnO/n-In2S3/p-Cu2SnS3/Mo.

ü  AR/n-ZnO/n-In2S3/p-Cu2Sn3S7/Mo

Nâng cao năng lực nghiên cứu triển khai của nhóm trong lĩnh vực năng lượng Mặt trời, sử dụng hiệu quả trang thiết bị hiện đại hiện có và tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao.

  Nghiên cứu phát triển ứng dụng tính chất quang, điện của vật liệu polyme dẫn pha tạp TiO2 Trưởng nhóm: ThS. NCS. Lê Thị Hải Thanh Mục tiêu cụ thể

 

  • Tổng hợp được các polymer dẫn PPy, PANi, PTh pha tạp các hạt nano TiO2 dưới dạng anatase theo phương pháp hóa học và đồng kết tủa.
  • Khảo sát tính chất điện, quang điện, quang hóa và điện hóa của vật liệu trên và xác định hiệu quả của pha tạp TiO2.
  • Đề xuất các khả năng ứng dụng các đặc trưng quang điện, quang hóa và điện hóa của vật liệu.
  •  
  “Nghiên cứu công nghệ tách chiết và biến tính polysaccharide tự nhiên nhằm ứng dụng trong lĩnh vực y sinh” Trưởng nhóm:ThS, NCS Bùi Đình Long Mục tiêu tổng thể: Chế tạo ra được các vật liệu xúc tác quang hóa trong vùng ánh sáng nhìn thấy nhằm tạo tiền đề cho các ứng dụng xử lý môi trường, diệt khuẩn, tạo các bề mặt tự làm sạch và tăng hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành điện theo công nghệ DSSC (dye sensitive solar cell).Mục tiêu cụ thể:

 

  • Tách chiết và biến tính nhóm chức cho các sản phẩm polysaccharide có nguồn gốc từ thực vật (rong biển) và vi sinh vật (chủ yếu từ một số vi sinh vật phân lập từ trong đất).
  • Tạo ra các sản phẩm có độ sạch, độ tương tính sinh học cao và có các nhóm chức năng hoạt tính mong muốn như: nhóm chức màu (phát huỳnh quang), nhóm chức amin, halogen, carboxylic để gắn kết với các polyme tổng hợp hoặc gắn lên bề mặt hạt nano oxit.
  • Cố định và bọc các sản phẩm trên polyme và các hạt nano nhằm phục vụ cho các nghiên cứu về tương tác sinh học giữa các loại carbohydrate với nhau.
  •  
  Chế tạo hạt nano oxit phức hợp từ tính thuộc hệ hexagonal ferrite có HC trên 6300 Oe ứng dụng trong vật liệu ghi từ mật độ cao Trưởng nhóm:NCS. Đặng Thị Minh Huệ Mục tiêu tổng thể: Chế tạo hạt nano oxit phức hợp từ tính thuộc hệ strontium hexagonal ferrite có kích thước nhỏ hơn 100 nm, lực kháng từ Htrên 6300 Oe ứng dụng trong vật liệu ghi từ mật độ cao.Mục tiêu cụ thể:

 

  • Tổng hợp vật liệu nano từ dạng hạt SrFe12O19, Sr(1-x)LnxFe12O19 và Sr(1-x)LnxFe(12-x)CoxO19 (Ln: La, Sm, Pr) theo phương pháp sol – gel kết hợp thủy nhiệt.
  • Hạt nano thu được có kích thước, hình dạng xác định, đơn pha tinh thể và có tính chất từ tốt.
  • Khảo sát tính chất từ và ảnh hưởng của nguyên tố đất hiếm, tỉ lệ pha tạp đến tính chất từ của vật liệu.
  •  
  Nghiên cứu tổng hợp vật liệu thủy tinh huỳnh quang nhằm chế tạo đèn chiếu sáng tiết kiệm năng lượng thế hệ mới Trưởng nhóm:TS Vũ Hoàng Tùng Mục tiêu tổng thể: Chế tạo đèn chiếu sáng với nguồn phát sáng là vật liệu thủy tinh huỳnh quang.Mục tiêu cụ thể:– Nghiên cứu điều kiện tổng hợp vật liệu thủy tinh huỳnh quang thuộc hệ silicat, Phosphat và Fluorid với một số phần tử phát huỳnh quang khác nhau.- Tìm các giải pháp làm tăng khả năng phát huỳnh quang của vật liệu.- Nghiên cứu chế tạo đèn phát sáng trực tiếp từ vật liệu thủy tinh.

 

 

  Nghiên cứu sử dụng nhiên liệu thay thế; phát thải và ô nhiễm môi trường của động cơ đốt trong (AFE2P) Trưởng nhóm PGS.TS. Lê Anh Tuấn Mục tiêu tổng thể:

 

  • Trình diễn giải pháp cung cấp hỗn hợp khí giàu hyđrô cho động cơ xăng nhằm nâng cao tính kinh tế nhiên liệu và giảm phát thải độc hại,
  • Báo cáo đánh giá về tính năng, phát thải độc hại của động cơ từ kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về quá trình hình thành hỗn hợp và cháy trong động cơ.

Mục tiêu cụ thể:

  •  Thiết kế và chế tạo thành công một hệ thống thiết bị chuyển đổi nước thành hỗn hợp khí hyđrô và oxy quy mô nhỏ để cung cấp cho động cơ.
  • Cắt giảm trên 10% phát thải độc hại hyđrôxít carbon (HC) và mônôxít cacbon (CO) cho động cơ nhờ bổ sung hỗn hợp khí giàu hyđrô.
  •  
  Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy bay siêu nhỏ tự động bay theo quĩ đạo cho trước Trưởng nhóm:TS. Nguyễn Phú Hùng Mục tiêu tổng thể:

 

  • Chế tạo được một phương tiện có thể ứng dụng cho việc tuần tra, quan sát phục vụ cho dân sự và an ninh quốc phòng
  • Đề xuất được phương án chế tạo máy bay siêu nhỏ không người lái một cách ưu việt.
  • Nâng cao trình độ đội ngũ nghiên cứu trẻ trong lĩnh vực Hàng Không.
  • Xây dựng được cơ sở lý thuyết cho việc thiết kế máy bay siêu nhỏ không người lái.
  • Xây dựng quy trình công nghệ cho việc chế tạo máy bay siêu nhỏ không người lái.

Mục tiêu cụ thể:

  • Chế tạo thành công một máy bay siêu nhỏ có thể bay tự động theo một quĩ đạo cho trước.

 

 

  Tổng hợp, cấu trúc, và tính chất và ứng dụng của một số phức chất có hoạt tính sinh học từ kim loại chuyển tiếp với các amino axit thiết yếu Trưởng nhóm:ThS. NCS. Nguyễn Thị Thúy Nga Mục tiêu tổng thể:

 

  • Tổng hợp được một số phức chất của Zn, Cu, Fe, Mn,… với một số amino axit thiết yếu trong cơ thể người như Methonine, Lysine, threonine,…
  • Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của các phức chất điều chế được bằng các phương pháp Vật Lý, Hóa Lý và các phương pháp mô phỏng hiện đại như: phổ IR (PTIR), nhiễu xạ tia X (XRD), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), phân tích nhiệt, đo độ dẫn điện, phương pháp mô phỏng Rielveld, Gaussian…
  • Ứng dụng sản phẩm điều chế được bổ xung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm để tăng năng suất và chất lượng của sản phẩm chăn nuôi như tăng trọng lượng và chất lượng thịt, tăng lượng trứng trên mỗi lứa đẻ của gia cầm, tăng lượng sữa và chất lượng sữa của bò, lợn nái…

Mục tiêu cụ thể:

  • Tìm điều kiện tối ưu tổng hợp các phức chất của Zn, Cu, Fe, Mn, Se… với một số amino axit thiết yếu trong cơ thể người và động vật như: Methonine, Lysin, threonine,…
  • Bằng các phương pháp đã nêu đưa ra được cấu trúc và tính chất của các phức chất điều chế được
  • Thử nghiệm khả năng tăng trưởng, lượng sữa tiết ra và chất lượng sữa của bò và lợn nái; khả năng tăng trưởng, số lượng và chất lượng trứng trên gà, ngan, vịt đẻ. Bổ xung sản phẩm vào sữa làm thức ăn thay thế sữa mẹ cho lợn con, bê con…
  •  
  Nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa trong vùng nhìn thấy trên cơ sở vật liệu titan oxit” Trưởng nhóm:ThS.NCS. Nguyễn Thị Tuyết Mai Mục tiêu cụ thể:

 

  1. Chế tạo vật liệu xúc tác quang hóa TiO2 có bước sóng hoạt hóa trong vùng ánh sáng nhìn thấy bằng phương pháp hóa ướt.
  2. Xây dựng dây chuyền sản xuất thử nghiệm để tổng hợp vật liệu quang xúc tác TiO2 trong vùng bước sóng nhìn thấy.
  3. Ứng dụng vật liệu làm men tự làm sạch cho các sản phẩm sứ vệ sinh và gạch men trong nhà.
  Hệ điều hành mã nguồn mở hỗ trợ dịch vụ hạ tầng ảo theo nhu cầu 1, Trưởng nhóm: ThS. Huỳnh Thị Thanh Bình  Mục tiêu cụ thể Xây dựng một hệ thống gồm :-          Về phần mềm:+         Hệ điều hành HPOS: cung cấp các máy ảo phục vụ tính toán, nền tảng phân tích dữ liệu lớn với Hadoop.+         Phần mềm trên Mobile: Được kết nối tới hệ thống giúp doanh nghiệp quản lý các ứng dụng của mình tại mọi lúc mọi nơi.-          Về chuẩn: Áp dụng 02 chuẩn an ninh là: an ninh dữ liệu SAS 70 II, an ninh hệ thống ISO 27001.

 

+         Về giải pháp: cung cấp các giải pháp giúp xây dựng và triển khai và triển khai ứng dụng trên các hệ thống lớn của doanh nghiệp, trường đại học, trung tâm nghiên cứu hiệu quả nhất.

+         Về triển khai:  Triển khai tại 05 bộ môn tại Viện CNTT và Truyền Thông, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Viện khí tượng thủy văn, trung tâm vật liệu tính toán, một số doanh nghiệp…

+

  Nghiên cứu và phát triển platform trợ giúp mô phỏng song song các hệ thống đa tác tử trên hệ thống máy tính nhiều vi xử lý Trưởng nhóm:TS. Phạm Đăng Hải Mục tiêu–         Tập hợp các giảng viên, sinh viên và học viên cao học tham gia nghiên cứu khoa học-         Công bố 2 bài báo khoa học trong các hội nghi, tạp chí-         Nghiên cứu và xây dựng platform mô phỏng song song các hệ thống đa tác tử trên các hệ thống máy tính nhiều vi xử lý.-         Nghiên cứu giải quyết các vấn đề chính yếu trong mô phỏng phân tán đa tác tử: đồng bộ hóa, xung đột cân bằng tải

 

  •  
  Nghiên cứu, triển khai hệ thống kết nối chia sẻ tri thức, xây dựng uy tín trong cộng đồng trí thức Việt Nam. Hệ thống có tên VNExperts. Trưởng nhóm: Ths. Lê Quốc Mục tiêu cụ thể:–         Xây dựng hệ thống hỏi và đáp trực tiếp, thông qua việc đánh nhãn câu hỏi, giúp cho việc trả lời đúng trọng tâm, cũng như hỗ trợ tìm kiếm tri thức nhanh chóng, hợp lý.-         Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tính độ uy tín của người dùng trong cộng đồng tri thức. Thông qua đó đưa câu hỏi đến người trả lời phù hợp nhất, giúp thúc đẩy nhanh quá trình trao đổi tri thức (Bài toán có nhiều điểm chung với mô hình tính độ uy tín của trang Web trong mạng Internet mà Google đã thực hiện – PageRank).-         Nghiên cứu ứng dụng cách thức lưu trữ phân tán, các thuật toán song song để phục vụ việc phát hiện các “chuyên gia” trong nhiều lĩnh vực thông qua các hoạt động trong cộng đồng tri thức VNExperts. 
  Xây dựng hệ thống sổ liên lạc điện tử Trưởng nhóm: TS. Đỗ Phan Thuận Mục tiêu cụ thể :Xây dựng một hệ thống gồm :ü  Về phần mềm:

 

  • Website: giúp gia đình phụ huynh học sinh có thể truy cập để theo dõi tình hình kết quả học tập của con em mình nhanh chóng, tiện lợi, ở mọi lúc mọi nơi.
  • Phần mềm trên Mobile: là các dịch vụ được cung cấp đến phụ huynh học sinh khi họ có yêu cầu cung cấp thông tin kết quả học tập và các hoạt động của con em mình ở trường lớp

ü  Về giải pháp: cung cấp các giải pháp giúp xây dựng và triển khai hệ thống sổ liên lạc điện tử tại các trường học sao cho hiệu quả nhất.

  •  
  Xây dựng mạng thông tin địa-xã hội trên cơ sở giải pháp định vị thông minh.  Trưởng nhóm: TS. Nguyễn Khanh Văn Mục tiêu cụ thể: Trong giai đoạn đầu (khai phá tiềm năng), xây dựng một công cụ phần mềm định vị thông minh trên máy di động, dự đoán chính xác nơi chốn cụ thể (cửa hàng, địa điểm thăm quan, tòa nhà, cơ sở dịch vụ …) hiện thời của người sử dụng, từ đó xác lập các liên kết với môi trường xung quanh và kết nối hệ thống để khai thác thông tin liên quan, tư vấn về địa điểm và khu vực kế cận. Trên cơ sở xác lập liên kết chính xác, người sử dụng có thể nhanh chóng phát hiên bạn bè hoặc cơ sở dịch vụ có thể tiếp cận (từ đó có thể nhắn tin qua công cụ mạng địa xã hội hoặc gặp gỡ trực tiếp) và khai thác các dịch vụ LBS để lấy tư vấn thông tin địa điểm kết hợp xem bản đồ. Bên cạnh đó, hệ thống phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin và mức độ riêng tư theo yêu cầu của mỗi người sử dụng. 
  Nghiên cứu giải mã thông tin trong sóng điện não, ứng dụng xây dựng Hệ thống nhận diện cảm xúc con người. Trưởng nhóm: Hoàng Anh Việt Mục tiêu cụ thể:Đề tài hướng tới việc nghiên cứu cụ thể các vấn đề:-         Các đặc điểm về sóng điện não trong vấn đề về cảm xúc-         Đánh giá các mô hình cảm xúc khác nhau dựa trên các tiêu chí về miền thời gian, tần số hay FD (Fractal Dimension).-         Thu thập dữ liệu người dùng với số lượng lớn-         Xây dựng mô hình nhận dạng phục vụ trực tiếp cho ứng dụng thử nghiệm.

Chương trình nghiên cứu 15

ĐẢM BẢO AN TOÀN AN NINH CHO CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Mục tiêu dài hạn:

Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ “Đảm bảo an toàn an ninh hệ thống thông tin và truyền thông” của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nhằm mục tiêu thúc đẩy những nghiên cứu sâu rộng trong lĩnh vực an toàn, an ninh hệ thống thông tin và truyền thông, đồng thời xây dựng những sản phẩm có tính thực tiễn về an toàn an ninh hệ thống thông tin truyền thông. Về dài hạn, chương trình được xây dựng nhằm:

–         Tạo dựng những nhóm nghiên cứu, phát triển mạnh trong lĩnh vực an toàn an ninh hệ thống thông tin truyền thông, góp phần xây dựng đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực an toàn an ninh hệ thống thông tin.

–         Xây dựng các công nghệ nền tảng, làm cơ sở để phát triển những hệ thống, sản phẩm mạnh có tính thực tiễn trong lĩnh vực an toàn an ninh hệ thống thông tin.

–         Góp phần nâng cao năng lực đội ngũ nghiên cứu, triển khai và chất lượng đào tạo đại học và sau đại học.

Mục tiêu cụ thể:

Chương trình nghiên cứu về “Đảm bảo an toàn an ninh cho hệ thống thông tin và truyền thông” có những mục tiêu cụ thể sau:

–         Nghiên cứu và làm chủ những phương pháp, những công nghệ tiên tiến đảm bảo an toàn an ninh hệ thống thông tin và truyền thông đối với những hạ tầng cũng như dịch vụ nền tảng khác nhau.

–         Nghiên cứu, xây dựng những sản phẩm hệ thống ứng dụng, các hệ thống hạ tầng, các gói dịch vụ, các giải pháp hữu ích đảm bảo an toàn an ninh cho hệ thống thông tin và truyền thông. Những sản phẩm cũng như giải pháp tập trung vào:

  • Ngăn chặn, phát hiện và phòng chống các dạng tấn công vào các hệ thống thông tin, hệ thống truyền thông, chống rò rỉ thông tin.
  • Đảm bảo an toàn truyền tải thông tin trong môi trường mở, đảm bảo an toàn an ninh cho các giao dịch trực tuyến và các dịch vụ.
  • Nghiên cứu, thử nghiệm những phương pháp an toàn an ninh thông tin mới cho những mô hình tính toán tiên tiến.

–         Nghiên cứu xây dựng chính sách quản lý an toàn, an ninh thông tin, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức xã hội; xây dựng các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn về an toàn an ninh thông tin, hệ thống.

1.2.  Ban điều hành chương trình (không quá 5 người)

  1. PGS. Nguyễn Linh Giang          Trưởng Ban điều hành
  2. TS. Trần Đức Khánh                 Ủy viên thư ký
  3. PGS. Phan Trung Huy              Ủy viên
  4. TS. Nguyễn Khanh Văn            Ủy viên
  5. TS. Vũ Thị Hương Giang          Ủy viên

 


Chương trình nghiên cứu 14

NGHIÊN CỨU THU NHẬN CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ SINH HỌC CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Mục tiêu dài hạn

–         Tạo được một số các chế phẩm sinh học, các vật liệu, qui trình công nghệ dựa trên nền công nghệ sinh học hiện đại phục vụ cho y tế, nông nghiệp, công nghiệp và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

 –         Tạo được một số nhóm nghiên cứu trẻ có năng lực nghiên cứu mạnh trên cơ sở kết quả thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ tiềm năng.

Mục tiêu cụ thể

Tạo được một số chế phẩm sinh học chính sau:

– 10 chủng vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp cao các enzym chuyển hóa nguồn lignocellulose (Endo-glucanase, Exo-glucannase, b– glucosidase, Xylannase, Laccase, mannanase) và các enzym chitinase, chitosanase, endo polygalacturonase, nattokinase.

– 06 chế phẩm chăm sóc sức khỏe cho người (chế phẩm ức chế α glucosidase chữa bệnh tiểu đường, chế phẩm nattokinase điều trị bệnh tim mạch, chế phẩm Coenzym Q10 chống oxi hóa, các prebiotic dùng làm thực phẩm chức năng: MOS, COS và POS)

– 03 chế phẩm phòng bệnh cho vật nuôi (chế phẩm  thức ăn bổ sung prebiotic,vacxin phòng bệnh đốm trắng và gan tụy cho vật nuôi, vacxin phòng bệnh cho tôm, cá do Vibrio harveyi gây ra).

– 08 chế phẩm vi sinh vật (03 chế phẩm probiotic,03 chế phẩm VSV bảo quản nông sản thực phẩm, 02 chế phẩm VSV xử lý môi trường)

Phát triển một số giải pháp công nghệ sinh học cho phát triển bền vững

– 05 giải pháp công nghệ xanh (ứng dụng enzym trong trợ nghiền bột giấy nhằm giảm tiêu hao năng lượng nghiền, trong khử mực giấy tái chế nhằm giảm tiêu hao hóa chất và trong sản xuất bánh mì nhằm nâng cao chất lượng bánh, 02 giải pháp kỹ thuật sinh học trong bảo vệ môi trường).

– 09 kit thử phân tích nhanh các độc tố và tác nhân gây bệnh

Ban điều hành chương trình

PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Sâm                Trưởng Ban điều hành

PGS.TS. Lê Thanh Hà                               Ủy viên thư ký

PGS.TS. Khuất Hữu Thanh                       Ủy viên

 


Chương trình nghiên cứu 13

Nghiên cứu phát triển các công nghệ năng lượng tái tạo và hiệu quả năng lượng

 1. Mục tiêu dài hạn

Mục tiêu dài hạn của Chương trình nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ năng lượng sạch có hiệu suất cao, giảm ô nhiễm môi trường, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở Việt Nam. 

2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình có 2 mục tiêu cụ thể sau đây.

–         Nghiên cứu phát triển các công nghệ năng lượng tái tạo để cung cấp năng lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam; và

–         Nghiên cứu phát triển các công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.

 

Danh sách Ban điều hành chương trình

  1. PGS.TS Phạm Hoàng Lương         Viện AIST                              Trưởng Ban
  2. PGS.TS Văn Đình Sơn Thọ            Viện Kỹ thuật Hóa học
  3. PGS.TS Hoàng Đình Long             Viện Cơ khí động  lực
  4. ThS. Bùi Thanh Hùng                     Viện KH&CN Nhiệt-Lạnh
  5. TS. Nghiêm Trung Dũng                Viện KH&CN Môi trường

 


TIN LIÊN QUAN TIN LIÊN QUAN