chương trình đào tạo chương trình đào tạo

 

  1. Định hướng đào tạo
    1. Định hướng ứng dụng (ThSKT): Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế. Có thể học chương trình đào tạo tiến sĩ sau khi đã có công trình khoa học (tác giả đứng tên đầu) được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín và hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức được quy định theo từng chuyên ngành.
    2. Định hướng nghiên cứu (ThSKH): Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành, chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới; có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo; có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
  2. Quản lý CTĐT:
    1. CTĐT (cùng với đề cương tổng quát tất cả các HP thuộc hồ sơ xin mở CN, hoặc CTĐT được cập nhật, chỉnh sửa gần nhất đã được Hiệu trưởng phê duyệt) là căn cứ pháp lý để Viện ĐTSĐH tổ chức và quản lý công tác đào tạo.
    2. CTĐT không thay đổi trong một khóa tuyển sinh. CTĐT đã chỉnh sửa chỉ được áp dụng cho khóa tuyển sinh tiếp theo, kể từ ngày Hiệu trưởng phê duyệt.
    3. Viện chuyên ngành và BM quản lý CN phối hợp với các PTN/Trung tâm NC đề xuất danh sách các HP cần có TH-TN, tổ chức xây dựng các bài TH-TN. Sau khi có sự thống nhất giữa Viện chuyên ngành/BM quản lý CN và PTN/Trung tâm NC, danh sách các HP cần có TH-TN kèm theo PTN/Trung tâm NC thực hiện được gửi về Viện ĐTSĐH.
    4. Nhằm đảm bảo tính cập nhật và hiện đại, Viện chuyên ngành tổ chức xem xét lại CTĐT theo định kỳ 2 năm 1 lần theo chỉ đạo của BGH, hoặc hàng năm khi có đề xuất của HĐKHĐT Viện chuyên ngành (trên cơ sở xem xét ý kiến của HV, GV, chuyên gia trong ngành, bộ môn). Nếu cần chỉnh sửa và cập nhật, Viện trưởng triển khai các bước theo qui trình được qui định tại khoản 4 điều này để tiến hành sửa đổi, cập nhật CTĐT.
  3. Đào tạo theo TC
    1. Khối lượng CTĐT
    2. CTĐT trình độ thạc sĩ áp dụng cho các khóa tuyển sinh năm 2014 có khối lượng từ 53 TC đến 55 TC.
    3. CTĐT trình độ thạc sĩ áp dụng cho các khóa tuyển sinh từ năm 2015 có khối lượng từ 60 TC đến 62 TC.
    4. Trong đó 1 TC được qui định bằng khoảng 15 tiết giảng lý thuyết hoặc 30 tiết TH-TN, bài tập, thảo luận, tiểu luận. Để hoàn thành khối lượng kiến thức 1 TC, HV phải cần thêm 30 tiết chuẩn bị, tự học mỗi tuần (ngoài giờ lên lớp).
    5. Nội dung CTĐT gồm 3 phần:
  • Phần 1 - Kiến thức chung, gồm các môn Triết học (4TC đối với các ngành khoa học xã hội và nhân văn, 3 TC đối với các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ), tiếng Anh (6 TC).
  • Phần 2 - Kiến thức CN bắt buộc và tự chọn.
  • Phần 3 – LVThS.
    1. Thời gian đào tạo:
  • Thời gian đào tạo chính thức của khóa đào tạo ThS tuyển sinh từ năm 2011 đến 2013 từ 1 đến 2 năm. Riêng các CN “Quản trị kinh doanh”, “Lý luận và phương pháp dạy học kỹ thuật”, CN kỹ thuật với chuyên sâu SPKT đào tạo theo học chế TC có thời gian đào tạo từ 1,5 đến 2,5  năm.
  • Thời gian đào tạo chính thức của khóa đào tạo ThS tuyển sinh từ năm 2014 là  2 năm.
  • Thời gian được phép tạm dừng học và học ở trường khác (nếu có) trước khi chuyển về ĐHBKHN đều được tính vào thời gian đào tạo theo quy định trên.
  • Nếu quá thời gian đào tạo theo quy định HV phải thực hiện thủ tục gia hạn, thời gian gia hạn tối đa là 1 năm.
    1. Hình thức đào tạo:
  • Học viên học theo định hướng nghiên cứu bắt buộc phải theo hình thức tập trung, học viên học tập, nghiên cứu liên tục tại trường ĐHBK Hà Nội từ ngày nhập học cho đến khi hoàn thành khóa đào tạo.
  • Học viên học theo định hướng ứng dụng học theo hình thức không tập trung liên tục, học viên học tập trung theo từng đợt tại trường ĐHBK Hà Nội  hoặc tại các cơ sở đào tạo ngoài trường cho đến khi hoàn thành khóa đào tạo.
    1. HV đăng ký tích lũy số lượng TC học phần Triết học và các HP cơ sở CN tối đa 20 TC/1 HK. HV học theo định hướng ứng dụng nhận đề tài LV muộn nhất 6 tháng trước khi kết thúc khóa học, HV học theo định hướng nghiên cứu nhận đề tài LV tốt nghiệp trong học kỳ thứ nhất và thực hiện làm LV trong suốt khóa đào tạo.
  1. Quy trình sửa đổi CTĐT:
  • Khi có chủ trương của Ban giám hiệu về việc chỉnh sửa cập nhật CTĐT, Viện ĐT SĐH tổ chức hội thảo với các viện chuyên ngành (nếu cần), gửi hướng dẫn đến các viện chuyên ngành để tổ chức thực hiện.
  • Viện trưởng Viện chuyên ngành đề xuất danh sách thành viên hội đồng chỉnh sửa, cập nhật CTĐT về Viện ĐT SĐH để trình Ban giám hiệu ra Quyết định thành lập Hội đồng chỉnh sửa, cập nhật các CTĐT (gọi tắt là Hội đồng).
  • Hội đồng tập hợp các ý kiến có liên quan đến việc chỉnh sửa CTĐT về nội dung chỉnh sửa, tổ chức xây dựng khung CTĐT và dự thảo CTĐT mới, trình Viện trưởng để thông qua HĐKHĐT của Viện.
  • Trường hợp cần thiết, Viện ĐT SĐH sẽ yêu cầu các Viện chuyên ngành gửi khung CTĐT để tổ chức thẩm định và trình Hiệu trưởng phê duyệt khung CTĐT trước khi các Hội đồng hoàn thiện dự thảo CTĐT.
  • Viện trưởng Viện chuyên ngành yêu cầu HĐKHĐT của Viện họp để xem xét thông qua dự thảo CTĐT. Nếu cần thiết, Viện trưởng Viện chuyên ngành có thể mời thêm các chuyên gia tham dự họp để đóng góp ý kiến.
  • Viện trưởng Viện chuyên ngành gửi CTĐT đã được thông qua HĐKHĐT của Viện về Viện ĐT SĐH để tập hợp trình Hiệu trưởng phê duyệt.